Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Phòng Đào tạo sau đại học

Tuyển sinh cao học

I. Thông báo tuyển sinh (có thể tải file gốc Tại Đây)

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế thông báo kế hoạch cụ thể về tuyển sinh cao học đợt 2 năm 2021 (hình thức xét tuyển) như sau:

1. Các ngành tuyển sinh (23 ngành)

2. Hình thức và thời gian đào tạo

2.1. Chương trình đào tạo: theo định hướng nghiên cứu hoặc ứng dụng.

2.2. Hình thức đào tạo: Đào tạo trình độ thạc sĩ theo học chế tín chỉ.

2.3. Thời gian đào tạo: Từ 1,5 năm đến 02 năm.

3. Điều kiện dự tuyển

3.1. Về văn bằng

Người dự tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về văn bằng đại học sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam cấp. Đối với bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải có văn bản thẩm định và công nhận văn bằng của Cục Quản lí chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học là ngành gần hoặc khác với ngành đăng ký dự tuyển trình độ thạc sĩ, người dự tuyển phải hoàn thành bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ tại Đại học Huế;

c) Người dự tuyển vào chương trình thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu phải có bằng tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập đã được đăng tải trên tạp chí hoặc kỉ yếu hội nghị khoa học có phản biện;

d) Người dự tuyển vào chương trình thạc sĩ theo định hướng ứng dụng của các ngành quản trị và quản lí phải có bằng tốt nghiệp đại học liên quan đến chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị và quản lí hoặc đang công tác trong lĩnh vực liên quan đến ngành dự tuyển;

đ) Người dự tuyển vào các chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải đáp ứng với quy định tại khoản 5 Điều 5 của Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 7 của Quy định tổ chức và quản lí chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài tại Đại học Huế ban hành kèm theo Quyết định số 755/QĐ-ĐHH ngày 06/01/2020 của Giám đốc Đại học Huế.

3.2. Về ngoại ngữ

Người dự tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ sau đây:

a) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên có chương trình đào tạo được thực hiện chủ yếu bằng tiếng nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp đã được Cục Quản lí chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

b) Bằng tốt nghiệp đại học do các đơn vị thành viên và thuộc Đại học Huế cấp từ năm 2019 đến nay mà chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được cấp bởi các đơn vị đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Thông báo số 138/TB-QLCL ngày 08/02/2021 của Cục Quản lí chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các chứng chỉ tương đương khác quy định tại Phụ lục III của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ tại Đại học Huế;

(Xem thêm mục 9 của thông báo này về việc hỗ trợ tổ chức thi chứng chỉ ngoại ngữ)

3.3. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự.

3.4. Có đủ sức khoẻ để học tập.

3.5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.

4. Đối tượng và chính sách ưu tiên

4.1. Đối tượng

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Người đang công tác liên tục từ hai năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành;

b) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ hai năm trở lên ở địa phương được quy định là Khu vực 1;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

4.2. Chính sách

Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ tại Đại học Huế (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được tính điểm đối tượng ưu tiên là 01 điểm.

5. Tiêu chí và quy đổi điểm xét tuyển

5.1. Tiêu chí

* Tiêu chí 1: Điểm quy đổi bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương

Chỉ tính Bằng tốt nghiệp đại học đăng ký vào ngành xét tuyển

Ngành

Xếp loại tốt nghiệp

Điểm quy đổi

Ngành đúng/Ngành phù hợp

Xuất sắc

10

Giỏi

9

Khá

8

Trung bình khá

7,5

Trung bình

7

Ngành đúng/Ngành phù hợp

Không tính xếp loại

7

Ngành gần (Đã bổ túc kiến thức theo quy định)

Không tính xếp loại

7

Ngành khác (Đã bổ túc kiến thức theo quy định)

Không tính xếp loại

7

 Lưu ý: Bằng đại học hoặc tương đương do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp mà không có xếp loại sẽ được tính điểm quy đổi là 8 điểm.

* Tiêu chí 2: Điểm quy đổi bài báo khoa học

STT

Bài báo

Điểm quy đổi

1

Bài báo đăng ở tạp chí thuộc danh mục WoS hoặc Scopus có hạng Q1, Q2 theo SCImago liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu

6

2

Bài báo đăng ở tạp chí thuộc danh mục WoS hoặc Scopus có hạng Q3, Q4 theo SCImago liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu

5

3

Bài báo toàn văn đăng ở kỉ yếu hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế có phản biện, có chỉ số ISBN hoặc đăng ở tạp chí khoa học quốc tế khác có chỉ số ISSN (kỉ yếu, tạp chí xuất bản bằng tiếng Anh) hoặc đăng ở tạp chí khoa học được tính điểm (mức điểm tối thiểu từ 0,75 trở lên) theo quy định của Hội đồng Giáo sư nhà nước liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.

4

4

Bài báo toàn văn đăng ở kỉ yếu hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia có phản biện, có chỉ số ISBN hoặc đăng ở tạp chí khoa học được tính điểm (mức điểm tối thiểu từ 0,25 trở lên) theo quy định của Hội đồng Giáo sư nhà nước liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu

3

5

Bài báo đăng ở tạp chí có chỉ số ISSN, kỉ yếu hội nghị, hội thảo khoa học khác có phản biện liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu

2

5.2. Quy đổi điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển được quy đổi như sau:

<Điểm xét tuyển> = <Điểm Tiêu chí 1> × 2 + <Điểm Tiêu chí 2>
                                  + <Điểm Tiêu chí 3> + <Điểm đối tượng ưu tiên>

Việc xét tuyển được thực hiện như sau:

- Lấy <Điểm xét tuyển> từ cao đến thấp theo từng ngành đào tạo của đơn vị đào tạo đến hết chỉ tiêu xét tuyển. Trong trường hợp người dự tuyển có <Điểm xét tuyển> giống nhau, thứ tự ưu tiên xét tuyển như sau:

- Đối với chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu

+ <Điểm Tiêu chí 2>

+ <Điểm Tiêu chí 1>

- Đối với chương trình đào tạo định hướng ứng dụng

+ <Điểm Tiêu chí 1>

+ <Điểm Tiêu chí 2> 

6. Hồ sơ đăng ký xét tuyển (Tải các biểu mẫu tại đây)

  1. Đơn xin dự tuyển (theo mẫu)
  2. Bản sao bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm (có chứng thực).
  3. Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ (có chứng thực).
  4. Giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
  5. Sơ yếu lí lịch được cơ quan quản lí nhân sự nơi người dự tuyển đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
  6. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập.
  7. Bản sao các quyết định về nhiệm vụ, kinh nghiệm công tác liên quan đến ngành dự tuyển, nếu có (có chứng thực).

7. Thời gian xét tuyển

  1. Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày thông báo tuyển sinh đến hết ngày 30/11/2021
  2. Thời gian bổ túc kiến thức: từ 01/11/2021 đến hết ngày 30/11/2021
  3. 3. Lịch xét tuyển: bắt đầu từ ngày 15/12/2021

8. Lệ phí tuyển sinh

  1. Đăng ký dự tuyển: 100.000đ/hồ sơ
  2. Lệ phí sơ tuyển: 100.000đ/hồ sơ
  3. Lệ phí xét tuyển:700.000đ/hồ sơ

9. Hỗ trợ xét tuyển

9.1. Văn bằng

Theo quy định, các ứng viên tốt nghiệp ngành đúng sẽ được xét tuyển thẳng. Ứng viên tốt nghiệp ngành gần, ngành khác Nhà trường sẽ tổ chức bổ túc kiến thức miễn phí nhằm đủ điều kiện xét tuyển.

9.2. Ngoại ngữ

Theo quy định tại Phụ lục, các ứng viên chưa đủ điều kiện về ngoại ngữ, nhà Trường sẽ hỗ trợ tổ chức ôn tập và thi chứng chỉ Aptis (B1, B2, C1…) phối hợp với  ETE Việt Nam là đơn vị của Công ty TNHH BRITISH COUNCIL (VIET NAM).

Thời gian đăng ký: từ ngày thông báo đến ngày 15/11/2021 (Ứng viên có thể đăng ký kèm theo khi nộp hồ sơ xét tuyển). Xem chi tiết thông báo tại đây

10. Địa điểm thu nhận hồ sơ

10.1. Địa điểm thu nhận hồ sơ tại Huế

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ, TP. Huế; ĐT: 0234.3837380; Email: saudaihoc@husc.edu.vn.

10.2. Địa điểm thu nhận hồ sơ tại các địa phương

- Viện phát triển giáo dục nghề nghiệp ATEC, Văn phòng đại diện, số 88, Phường Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Liên hệ cô Lê Thanh Huyền, số điện thoại 0869.142.683.

- Phòng Đào tạo, Trường Đại học Công nghiệp Vinh, số 26 - Đường Nguyễn Thái Học, Tp. Vinh, tỉnh Nghệ An. Liên hệ ThS. Phan Thị Yến, số điện thoại: 0933.191.966.

- Trường Đại học Hà Tĩnh, số 447, đường 26/3, phường Đại Nài, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Liên hệ cô Nguyễn Thị Thái Hoà, Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng thường xuyên, số điện thoại 0948.866.538.

-  Phòng KHCN & HTQT, Trường Đại học Quảng Bình, số 312 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Liên hệ cô Nguyễn Trần Phương Nhung, số điện thoại 0914.861.212.

- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, đường Điện Biên Phủ, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Liên hệ cô Trương Thị Hoa Mai, số điện thoại 0945.373.215.

- Công ty Hoàng Trường Thịnh, 19 Đường 5 Trịnh Hoài Đức, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Liên hệ ông Lê Huỳnh, số điện thoại: 0949.982.555.

- Phòng Quản lý Đào tạo Phân hiệu Trường Đại học Xây dựng miền Trung tại thành phố Đà Nẵng; số 544B đường Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Liên hệ cô Nguyễn Thị Thu Lệ, số điện thoại 0236.3845102; Hotline: 0935.081.799 và 0966.456.890.

- Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng, Trường Đại học Quảng Nam, số 102 đường Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Phòng 3.1, tầng 3, khu B, Trường Đại học Quảng Nam. Số điện thoại văn phòng: 0235.3828902 hoặc liên hệ  thầy Bùi Xuân Diệu Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng, Trường Đại học Quảng Nam, số điện thoại 0973.231.927.

- Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Tài chính - Kế toán tại Quảng Ngãi, số 01 đường Lê Quý Đôn, Thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Liên hệ cô Tạ Thị Quỳnh Ngọc, số điện thoại 0255.3845566 hoặc 0935.906.879.

- Phòng Đào tạo, Trường Đại học Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, số 327 Đào Tấn, thành phố Quy Nhơn. Liên hệ thầy Mai Hữu Tố, Phó trưởng Phòng, số điện thoại 0982.734.979.

- Phòng Đào tạo đại học, Trường Đại học Phú Yên, số 18 Trần Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Liên hệ thầy Đỗ Trọng Đăng, số điện thoại 0903.577.374.

- Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, Tổ 3, phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Liên hệ thầy Huỳnh Văn Chung, số điện thoại 0903.961.805.

- Ban Đào tạo Vừa làm - Vừa học, Trường CĐSP Gia Lai, số 126 Lê Thánh Tôn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Liên hệ thầy Rmah Vâu, số điện thoại 0905.657.183.

- Phòng Tuyển sinh & Liên kết đào tạo, Trường Đại học Buôn Ma Thuột. Tầng 1, Khu nhà D, số 298 Hà Huy Tập, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Liên hệ cô Trần Thị Thanh Tâm, số điện thoại 0262.3986688 hoặc 0917.478.639.  

- Khoa Đào tạo và Bồi dưỡng Thường xuyên - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông, Đường Hùng Vương, Tổ dân phố 6, phường Nghĩa Trung, Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. Điện thoại: 0261.3500299 hoặc liên hệ trực tiếp cô Lê Thị Mỹ Hằng - Phó Trưởng khoa, Phụ trách Khoa, số điện thoại: 0942.717.677.

- Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Ngoại ngữ, Tin học tỉnh Đắk Nông, số 196, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, số điện thoại 02613.543.843. Liên hệ thầy Trần Thanh Hiệp 0919359496.

- Trung tâm Nghiên cứu Văn hóa Chăm, 28 Đường Tô Hiệu, Phường Tấn Tài, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Liên hệ ông Lê Xuân Lợi, điện thoại: 0259.3504.099 - 0949.799.199.

- Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ tại Đà Lạt, số 109 Lý Thường Kiệt, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Liên hệ cô Trần Thị Xuyến, số điện thoại: 0263.3560982 hoặc 0977.166.816

- Công ty Cổ phần Giáo dục và Công nghệ 4.0, 270 Quốc lộ 20, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Liên hệ Ông Phan Lễ Nhuần, số điện thoại: 0919.693.161.

- Khoa Bồi dưỡng và Liên kết đào tạo, Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu, số 689 Đường Cách mạng tháng Tám, TP. Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Liên hệ Thầy Trần Anh Đức, Trưởng Khoa, số điện thoại: 0254.3736577.

- Viện Đào tạo Quốc tế và Sau đại học, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, số 01 Trương Văn Bang, Phường 7, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. số điện thoại: 0254.3576682. Liên hệ thầy Võ Minh Hùng, số điện thoại: 0962.292.519.

- Viện Đào tạo và Nâng cao TP. Hồ Chí Minh, Số 2 Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, quận 1, TP. Hồ Chí Minh, số điện thoại: 028.39102928. Liên hệ cô Nguyễn Thụy Vũ, số điện thoại 0908.042.749.

- Viện Nghiên cứu Đời sống Xã hội (Social Life), số 51 Quốc Hương, Phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Liên hệ thầy Nguyễn Đức Lộc, số điện thoại 098 3.634.482.

- Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Đồng Tháp, số 783 Phạm Hữu Lầu, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Liên hệ thầy Nguyễn Hữu Gọn, số điện thoại 0913.975.768.

- Trung tâm Đào tạo Liên kết, Trường Đại học Trà Vinh, số 126 Nguyễn Thiện Thành, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Liên hệ cô Nguyễn Thị Thanh Trang, số điện thoại 0855.822.777.

- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Tịnh Biên huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang, số 60 đường Phú Hữu, khóm Xuân Phú, thị trấn Tịnh Biên huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang. Liên hệ cô Nguyễn Thị Thu Trang, số điện thoại: 0944.656.232.