CHUẨN ĐẦU RA ĐÀO TẠO TR̀NH ĐỘ TIẾN SĨ

 

1. Chuyên ngành: Khoa học máy tính

1.             Mục tiêu đào tạo

Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ giúp học viên nắm vững lư thuyết, có tŕnh độ cao, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Chương tŕnh đào tạo phải đảm bảo kiến thức cốt lơi cho ngành Khoa học máy tính, và phát huy thế mạnh về tính chuyên sâu của các chuyên ngành Khoa học máy tính của nhà trường, bao gồm: Cơ sở dữ liệu hướng tập thô, tập mờ, kho dữ liệu, web ngữ nghĩa và ontologies; Tính toán song song, tính toán lưới và điện toán đám mây; Công nghệ tri thức và máy học; Nhận dạng; Cơ sở dữ liệu thời gian, Cơ sở dữ liệu  không gian và Cơ sở dữ liệu  phân tán; Các công nghệ phát triển của mạng thế hệ mới.

Nghiên cứu sinh có kiến thức nền tảng và chuyên sâu, có phương pháp luận vững chắc, có khả năng ứng dụng các thành quả hiện đại của Khoa học máy tính vào thực tiễn đáp ứng các nhu cầu cao của xă hội, có khả năng nghiên cứu và phát triển ở tŕnh độ cao, cũng như có khả năng đóng vai tṛ lănh đạo quản lư và đóng góp tích cực cho sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Chương tŕnh đào tạo cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành, chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể h́nh thành ư tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới; có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo.

Chương trình cũng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp.

2.             Chuẩn đầu ra

Chương tŕnh đào tạo chuyên ngành Khoa học máy tính cung cấp cho nghiên cứu sinh các kiến thức và kỹ năng cơ sở cũng như chuyên sâu cần thiết cùng với môi trường học tập đạt tŕnh độ quốc tế. Mục tiêu là giúp nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở môi trường khoa học và công nghệ cao, ở trong và ngoài nước. Học viên cũng được chú trọng đào tạo phương pháp nghiên cứu khoa học, phát huy tính sáng tạo, có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu trong các môi trường tiên tiến trên thế giới.

2.1.      Kiến thức

Các kiến thức tập trung chuyên sâu vào các lĩnh vực phát triển các hệ thống thông minh và hệ cơ sở tri thức, xử lư ảnh, xử lư ngôn ngữ tự nhiên và tương tác người máy, cơ sở dữ liệu, mạng và truyền thông, cùng với một số lĩnh vực liên quan. Đây là các lĩnh vực hiện được thế giới quan tâm nghiên cứu, phát triển.

2.2.      Kỹ năng

Kỹ năng tự t́m ṭi, nghiên cứu, có tính sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề chuyên môn phức tạp.

Tính sáng tạo, hiệu quả khi làm việc.

Nghiêm túc với bản thân khi làm việc.

Sử dụng được các chuẩn (framework) trong xử lư công việc

Tŕnh độ ngoại ngữ tương đương chuẩn B2

2.3.      Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có khả năng tham gia các dự án phát triển, khai thác, quản lư các hệ thống tin học, đặc biệt là các hệ thống thông minh, hệ thống giải quyết vấn đề có độ phức tạp cao; có khả năng tiếp cận một cách khoa học đối với các vấn đề mới trong công nghệ thông tin; có năng lực giao tiếp về chuyên môn bằng tiếng Anh.

Sau khi tốt nghiệp, các tiến sĩ Khoa học máy tính có năng lực tự nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu; có khả năng công tác tại các trường đại học và viện nghiên cứu; có thể mở rộng kiến thức những lĩnh vực liên quan khác trong ngành Công nghệ thông tin thông qua các môn chọn.

2. Chuyên ngành: Địa chất học

1.             Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có tŕnh độ tiến sĩ trong lĩnh vực địa chất, địa chất công tŕnh - địa chất thủy văn theo hướng vừa rộng, vừa sâu, phù hợp cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, phục vụ thiết thực cho quá tŕnh hội nhập, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong thế kỷ 21.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

- Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành địa chất, địa chất công tŕnh - địa chất thủy văn; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

- Đối với luận án tiến sĩ, yêu cầu luận án phải là công tŕnh nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, h́nh thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với chuyên ngành địa chất học hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành Địa chất hay thực tiễn kinh tế - xă hội.

2.2. Kỹ năng 

a. Kỹ năng nghề nghiệp

Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực địa chất học; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lư các vấn đề qui mô khu vực và quốc tế, cụ thể:

- Thiết kế được đề cương nghiên cứu và xây dựng được nội dung nghiên cứu, kế hoạch thực hiện các chương tŕnh/dự án về lĩnh vực Địa chất.

 - Có khả năng thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu, có năng lực nghiên cứu giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Địa chất. 

- Phát hiện được nhu cầu nghiên cứu cần thực hiện liên quan đến một lĩnh vực cụ thể thuộc chuyên ngành Địa chất học. 

- Hiểu và lựa chọn được hệ phương pháp nghiên cứu phù hợp cho từng hướng nghiên cứu cụ thể; tiến hành phân tích và luận giải các kết quả nghiên cứu nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể. 

- Xây dựng được phương pháp luận cho một vấn đề nghiên cứu; đánh giá và thẩm định được chất lượng nghiên cứu. 

b. Kỹ năng bổ trợ

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc theo nhóm để hoàn thành một công tŕnh khoa học, một đề tài/ dự án hoặc trong các nghiên cứu chuyên sâu về Địa chất. Có tư duy logic; có kỹ năng phân tích, tổng hợp tài liệu, cập nhật kiến thức, thích ứng linh hoạt và sáng tạo trước những vấn đề mới trong lĩnh vực nghiên cứu; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tŕnh bày kết quả nghiên cứu trong các hội thảo khoa học. Tạo sự liên kết trong tổ chức nghiên cứu, đánh giá nghiên cứu, phân tích và phát triển ư tưởng nghiên cứu. 

- Về ngoại ngữ, có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực địa chất học, có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng ngoại ngữ ở mức độ trôi chảy, thành thạo với người bản ngữ, có thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; có thể giải thích quan điểm của ḿnh.

- Về tin học, sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn pḥng nâng cao; các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu Địa chất học, các phần mềm đồ họa liên quan.

- Về kỹ năng quản lư và lănh đạo, có thể xây dựng chiến lược trong nghiên cứu; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện trong nghiên cứu; ra quyết định trong các t́nh huống thực tế. 

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ư tưởng mới, qui tŕnh mới.

3. Chuyên ngành: Quản lư tài nguyên và môi trường

1.        Mục tiêu đào tạo

Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lư tài nguyên và môi trường có phẩm chất tư cách đạo đức tốt, có tŕnh độ chuyên môn cao, nắm vững được những nguyên lư cơ bản và những kiến thức mới nhất, phương pháp nghiên cứu hiện đại, mới nhất về quản lư tài nguyên và môi trường trong mối liên quan với các kiến thức khác thuộc khối khoa học Trái đất; có khả năng sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học-công nghệ, tài nguyên và môi trường hiện tại và trong tương lai; có khả năng chủ động triển khai những nhiệm vụ thực tiễn cả ở tầm vĩ mô và vi mô ở lĩnh vực nghiên cứu và quản lư nhà nước về tài nguyên và môi trường; có năng lực nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành; có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo; nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyên sâu Quản lư tài nguyên và môi trường cho các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Chương tŕnh sẽ góp phần thúc đẩy quá tŕnh hội nhập trong đào tạo Quản lư tài nguyên và môi trường của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực quản lư, sử dụng và tái tạo tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; khả năng tư vấn, phản biện, tư duy nghiên cứu độc lập sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học - công nghệ, tài nguyên và môi trường hiện tại và trong tương lai; làm chủ được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành quản lư tài nguyên và môi trường; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh trong quá tŕnh khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; có năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các trường khoa học, các viện khoa học và điều hành công tác quản lư tài nguyên và môi trường trong các đơn vị, cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp về rủi ro môi trường, tai biến thiên nhiên và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; bổ sung tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong nghiên cứu tài nguyên và môi trường; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lư các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế; có khả năng ứng dụng GIS, viễn thám, thống kê và đánh giá tác động môi trường vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

Sau khi tốt nghiệp, có thể chủ động thực hiện một đề tài nghiên cứu hoặc tham gia vào các nhóm nghiên cứu thuộc các lĩnh vực liên quan đến tài nguyên và môi trường.

Có kỹ năng ngoại ngữ để có thể nắm bắt, hiểu được và cập nhật các công bố quốc tế, các báo cáo chuyên đề cũng như khả năng trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng ngoại ngữ ở mức độ trôi chảy, thành thạo với người bản ngữ. Có thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; có thể giải thích quan điểm của ḿnh về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau, tŕnh bày báo cáo trong các diễn đàn, hội thảo quốc tế về lĩnh vực quản lư tài nguyên và môi trường;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong công tác quản lư tài nguyên và môi trường và đề xuất các giải pháp có ư nghĩa khoa học và thực tiễn; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc trong quá tŕnh hội nhập quốc tế; có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn trong quản lư tài nguyên và môi trường với các luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn với tư cách là chuyên gia; có khả năng xây dựng, thẩm định các kế hoạch và dự án; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn quyết định về kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu, phát triển hệ thống tri thức, ư tưởng quy tŕnh mới.

4. Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

1.        Mục tiêu đào tạo

Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ Hóa Hữu cơ là đào tạo những nhà khoa học có kiến thức nâng cao theo hướng chuyên sâu về Hóa Hữu cơ nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyên sâu Hóa Hữu cơ cho các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ Hóa Hữu cơ sẽ góp phần thúc đẩy quá tŕnh hội nhập trong đào tạo Hóa hữu cơ của nước ta với các nước khu vực và thế giới.

2.        Chuẩn đầu ra

2.1.  Kiến thức:

Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực Hóa hữu cơ; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh;

2.2.  Kỹ năng:

Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực Hóa học nói chung và Hóa hữu cơ nói riêng; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lư các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế;

Có kỹ năng tiếng Anh để có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực Hóa học nói chung và Hóa hữu cơ nói riêng. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng tiếng Anh ở mức độ trôi chảy, thành thạo. Có thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; có thể giải thích quan điểm của ḿnh về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau;

2.3.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ư tưởng mới, quy tŕnh mới

5. Chuyên ngành: Hóa lư thuyết và hóa lư

1.        Mục tiêu đào tạo

Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ Hóa lư thuyết & Hóa lư là đào tạo những nhà khoa học có kiến thức nâng cao theo hướng chuyên sâu về Hóa lư thuyết & Hóa lư nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyên sâu Hóa hữu cơ cho các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ Hóa lư thuyết & Hóa lư sẽ góp phần thúc đẩy quá tŕnh hội nhập trong đào tạo Hóa hữu cơ của nước ta với các nước khu vực và thế giới.

2.        Chuẩn đầu ra

2.1.  Kiến thức

Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực Hóa lư thuyết & Hóa lư; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh;

2.2.  Kỹ năng

Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực Hóa học nói chung và Hóa lư thuyết & Hóa lư nói riêng; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lư các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế;

Có kỹ năng tiếng Anh để có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực Hóa học nói chung và Hóa lư thuyết & Hóa lư nói riêng. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng tiếng Anh ở mức độ trôi chảy, thành thạo. Có thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; có thể giải thích quan điểm của ḿnh về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau;

2.3.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ư tưởng mới, quy tŕnh mới.

6. Chuyên ngành: Hóa phân tích

1.        Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ Hóa Phân tích là đào tạo những nhà khoa học có kiến thức nâng cao theo hướng chuyên sâu về Hóa Phân tích nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyên sâu Hóa hữu cơ cho các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên, phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 Đào tạo tŕnh độ tiến sĩ Hóa Phân tích sẽ góp phần thúc đẩy quá tŕnh hội nhập trong đào tạo Hóa hữu cơ của nước ta với các nước khu vực và thế giới.

2.        Chuẩn đầu ra

2.1.  Kiến thức:

Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực Hóa phân tích; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh;

2.2.  Kỹ năng:

Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực Hóa học nói chung và Hóa phân tích nói riêng; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lư các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế;

Có kỹ năng tiếng Anh để có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực Hóa học nói chung và Hóa phân tích nói riêng. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng tiếng Anh ở mức độ trôi chảy, thành thạo. Có thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; có thể giải thích quan điểm của ḿnh về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau;

2.3.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ư tưởng mới, quy tŕnh mới.

7. Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

1.             Mục tiêu đào tạo

-                Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyên sâu CNSH cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

-                Góp phần thúc đẩy quá tŕnh hội nhập trong đào tạo CNSH của nước ta với các nước khu vực và thế giới. 

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Về kiến thức

- Cung cấp các kiến thức nâng cao (so với bậc cao học) hoặc các kiến thức mới về CNSH. 

- Cung cấp các kiến thức chuyên sâu về CNSH cho các định hướng chuyên môn cụ thể.

- Rèn luyện cho nghiên cứu sinh về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, phương pháp viết các bài báo khoa học và tŕnh bày kết quả nghiên cứu trong các hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.

- Ngoại ngữ: Học viên đạt chứng chỉ B2 theo khung Châu Âu.

2.2. Về kỹ năng

- Phân tích và đánh giá được tài liệu liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế và phân tích kết quả thí nghiệm

- Cung cấp các phương pháp nghiên cứu hiện đại về CNSH trên cơ sở các kiến thức lư thuyết đă được trang bị nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành để nghiên cứu sinh có khả năng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn. 

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn tại các trường đại học, viện nghiên cứu hoặc cơ sở sản xuất trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học để phát triển nông-lâm-ngư nghiệp, y-dược và thực phẩm.

Tham gia chương tŕnh đào tạo Sau tiến sĩ ngành Công nghệ sinh học, các hội thảo quốc tế và trong nước, đào tạo ngắn hạn nâng cao trong lĩnh vực Sinh học tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.

8. Chuyên ngành: Sinh lư học người và động vật

1. Mục tiêu đào tạo

Tiến sĩ chuyên ngành sinh lư người và động vật phải là người có tŕnh độ cao về lí thuyết và thực hành về chuyên môn, có khả năng lư giải và truyền thụ kiến thức liên quan đến chuyên ngành.

Có năng lực sáng tạo, độc lập trong nghiên cứu khoa học, có thể phát hiện và giải quyết được những vấn đề của khoa học và công nghệ của chuyên ngành. Các nghiên cứu có tính thực tiễn cao và có thể áp dụng có hiệu quả trong sản xuất.

Có khả năng đào tạo bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, có thể hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn hiệu quả ở các cấp đào tạo.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Tiến sĩ chuyên ngành sinh lư người và động vật phải có kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện về sinh lư động vật như mối quan hệ dinh dưỡng, sinh trưởng, phát triển với điều kiện ngoại cảnh của con người, năng suất và chất lượng của vật nuôi, cơ chế thích nghi của vật nuôi làm cơ sở cho việc xây dựng biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong thực tiễn.

Tiến sĩ chuyên ngành sinh lư người và động vật có thể vận dụng được lư thuyết trong nghiên cứu về khoa học về con người và động vật, con giống vật nuôi ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển nông nghiệp bền vững.

Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, có thể vận dụng những lư luận cơ bản của chuyên ngành để phân tích đánh giá hiện trạng. Có tư duy mới về tổ chức công việc chuyên môn, trên cơ sở đó đặt ra giả thuyết thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu, triển khai nghiên cứu tổng hợp và phân tích kết quả nghiên cứu để t́m ra những phát hiện mới có ư nghĩa khoa học và thực tiễn.

 

2.2. Kỹ năng

Tiến sĩ chuyên ngành sinh lư người và động vật có thể vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành để phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn. Chủ động, tự tin làm chủ trong nghiên cứu và giao tiếp chuyên môn. Linh hoạt trong ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng. Có khả năng tổ chức, hướng dẫn khoa học. Thành thạo t́m kiếm, phân tích và khai thác thông tin khoa học, tổng hợp viết báo cáo khoa học, quản lí ra quyết định kịp thời và phù hợp với hoàn cảnh.

Tiến sĩ chuyên ngành sinh lư người và động vật có khả năng xử lư các vấn đề chuyên môn ở tầm khu vực và quốc tế. Giao tiếp thành thạo bằng tiếng Anh với người nước ngoài. Tra cứu, dịch tài liệu tiếng Anh thành thạo đạt tŕnh độ chuẩn.

Tiến sĩ chuyên ngành sinh lư người và động vật sử dụng thành thạo các phần mềm Word, Excel và các phần mềm thống kê tin học. Sử dụng thành thạo tin học trong quản lư dữ liệu trong khoa học con người và vật nuôi.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn tại các trường đại học, viện nghiên cứu hoặc cơ sở sản xuất trong lĩnh vực sinh học để phát triển nông-lâm-ngư nghiệp, y-dược và thực phẩm.

Tham gia chương tŕnh đào tạo Sau tiến sĩ ngành Sinh học và Sinh lư học, các hội thảo quốc tế và trong nước, đào tạo ngắn hạn nâng cao trong lĩnh vực Sinh học tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.

9. Chuyên ngành: Sinh lư học thực vật

1. Mục tiêu đào tạo

Tiến sĩ phải là người có tŕnh độ cao về lí thuyết và thực hành, có năng lực sáng tạo, độc lập nghiên cứu, có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn, phát hiện và giải quyết được những vấn đề của khoa học và công nghệ.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Phân tích về mối quan hệ sinh trưởng, phát triển và điều kiện ngoại cảnh với năng suất và chất lượng cây trồng, cơ chế thích nghi của cây trồng làm cơ sở cho việc xây dựng biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong thực tiễn

Đánh giá được những ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh trưởng của cây trồng, khả năng thích ứng của cây trồng. Vận dụng được lư thuyết trong nghiên cứu về khoa học thực vật, sản xuất cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển nông nghiệp bền vững;

Vận dụng những lư luận cơ bản của ngành để phân tích đánh giá hiện trạng, trên cơ sở đó đặt ra giả thuyết thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu, triển khai nghiên cứu tổng hợp và phân tích kết quả nghiên cứu để t́m ra những phát hiện mới có ư nghĩa khoa học và thực tiễn.

2.2. Kỹ năng

Vận dụng tốt kiến thức về nông nghiệp khi giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực khoa học. Thành thạo trong việc phát hiện, phân tích các vấn đề về sinh lý thực vật trong thực tiễn sản xuất;

Lựa chọn và sử dụng thành thạo thiết bị nghiên cứu. Triển khai các nội dung nghiên cứu với phương pháp phù hợp, tổng hợp và phân tích kết quả nghiên cứu;

Chủ động trong định hướng nghiên cứu, vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn và xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung trong lĩnh vực chuyên ngành. Sáng tạo trong nghiên cứu và sẵn sáng thay đổi trong nghề nghiệp;

Chủ động, tự tin làm chủ trong nghiên cứu và giao tiếp chuyên môn. Linh hoạt trong ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng. Có khả năng tổ chức, hướng dẫn khoa học. Thành thạo t́m kiếm, phân tích và khai thác thông tin khoa học, tổng hợp viết báo cáo khoa học, quản lí ra quyết định kịp thời và phù hợp với hoàn cảnh;

Giao tiếp thành thạo bằng tiếng anh với người nước ngoài. Tra cứu, dịch tài liệu tiếng anh thành thạo đạt tŕnh độ B2 khung châu Âu hoặc tương đương.

Thành thạo các thao tác trong sử dụng phần mềm Word, Excel và các phần mềm thống kê tin học. Sử dụng thành thạo tin học trong quản lư dữ liệu trong khoa học cây trồng.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Tham gia chương tŕnh đào tạo Sau tiến sĩ ngành Sinh học, các hội thảo quốc tế và trong nước, đào tạo ngắn hạn nâng cao trong lĩnh vực Sinh học tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài. Cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy tại các viện nghiên cứu, trường đại học và các trung tâm nghiên cứu về nông lâm nghiệp. Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương tŕnh về Nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn.

10. Chuyên ngành: Dân tộc học

1.      Mục tiêu đào tạo

 Đào tạo các cán bộ, các nhà khoa học có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực dân tộc học - nhân học. Có khả năng triển khai các hoạt động chuyên môn ở tŕnh độ cao, đồng thời áp dụng kiến thức của ngành học vào thực tiễn xă hội nhằm giải quyết nhu cầu thực tiễn đặt ra.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Nghiên cứu sinh của chuyên ngành dân tộc học sẽ được trang bị một cách hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện về chuyên ngành dân tộc học, cũng như sẽ được trau dồi khả năng tư duy độc lập, tư duy phản biện về những vấn đề nghiên cứu của dân tộc học, có khả năng phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành, có tư duy mới trong tổ chức nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn để giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh trong đời sống xă hội.

2.2. Kỹ năng

Nghiên cứu sinh của chuyên ngành dân tộc học có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề, có khả năng sáng tạo tri thức mới liên quan đến lĩnh vực dân tộc học; có khả năng thiết lập mạng lưới nghiên cứu trong nước và trên thế giới trong hoạt động khoa học dân tộc học; có năng lực tổng hợp trí tuệ xă hội; có khả năng điều hành, dẫn dắt các hoạt động khoa học trong quy mô trong nước, khu vực và thế giới; có kỹ năng ngoại ngữ có thể nắm bắt được các vấn đề khoa học phức tạp liên quan đến chuyên ngành dân tôc học, có thể giao tiếp, trao đổi học thuật với các nhà khoa học nước ngoài, có thể viết được các bài báo khoa học quốc tế.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Nghiên cứu sinh của chuyên ngành dân tộc học có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề, rút ra được những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có gía trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến đó; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có khả năng lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu về chuyên ngành dân tộc học với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng lập kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động xă hội.

11. Chuyên ngành: Lịch sử Thế giới

1.      Mục tiêu đào tạo

Đào tạo các tiến sĩ có tŕnh độ chuyên môn cao, có hiểu biết sâu rộng về lịch sử thế giới, có khả năng hội nhập quốc tế và khả năng triển khai các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, tổ chức các hoạt động nghề nghiệp trong phạm vi quốc gia và quốc tế.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Là người nắm vững chuyên sâu lĩnh vực mà ḿnh đang nghiên cứu; có tư duy độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học; có khả năng làm chủ những vấn đề mà ḿnh đang nghiên cứu và đưa ra được những điểm mới trong nghiên cứu khoa học.

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng phát hiện các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên môn và đưa ra được những giải pháp tối ưu trong việc xử lư và giải quyết vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực lịch sử thế giới; có khả năng tập hợp và tổ chức nghiên cứu theo nhóm trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn thuộc chuyên ngành lịch sử thế giới.

Về ngoại ngữ có thể đọc được tài liệu nước ngoài để phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học; có thể viết được các báo cáo khoa học tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế; có thể trao đổi trực tiến với các chuyên gia nước ngoài liên quan đến lĩnh vực chuyên môn.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Là người có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách thấu đáo và khoa học; có khả năng thích nghi và làm việc trong điều kiện  môi trường không thuận lợi và hội nhập khu vực và quốc tế; có năng lực trong việc đề xuất những định hướng mới trong nghiên cứu lịch sử thế giới và khả năng nắm bắt vấn đề một cách nhạy bén. Đặc biệt là có khả năng hoạch định kế hoạch trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học theo phương pháp mới.

12. Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam

1.      Mục tiêu đào tạo

 Đào tạo các cán bộ, các nhà khoa học có chuyên môn sâu và rộng về lĩnh vực lịch sử Việt Nam. Có khả năng triển khai các hoạt động chuyên môn ở tŕnh độ cao, đồng thời áp dụng kiến thức của ngành học vào thực tiễn xă hội nhằm giải quyết các nhu cầu do thực tiễn đặt ra.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Là người nắm vững chuyên sâu lĩnh vực mà ḿnh đang nghiên cứu; có tư duy độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học; có khả năng làm chủ những vấn đề mà ḿnh đang nghiên cứu và đưa ra được những điểm mới trong nghiên cứu khoa học.

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng phát hiện các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên môn và đưa ra được những giải pháp tối ưu trong việc xử lư và giải quyết vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực lịch sử Việt Nam; có khả năng tập hợp và tổ chức nghiên cứu theo nhóm trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn.

Về ngoại ngữ có thể đọc được tài liệu nước ngoài để phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học; có thể viết được các báo cáo khoa học tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế; có thể giao tiếp trực tiếp với các chuyên gia nước ngoài liên quan đến lĩnh vực chuyên môn.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Là người có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khoa học; có khả năng thích nghi và làm việc trong điều kiện môi trường hội nhập; có năng lực trong việc đề xuất những định hướng mới trong nghiên cứu lịch sử Việt Nam và khả năng nắm bắt vấn đề một cách nhạy bén. Đặc biệt là có khả năng hoạch định kế hoạch trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học theo phương pháp mới.

 

 

13. Chuyên ngành: Đại số và lư thuyết số

 

1.             Mục tiêu đào tạo

Mục đích của chương tŕnh là đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Đại số và Lư thuyết số có tŕnh độ chuyên môn cao, nắm vững những kiến thức nền tảng cũng như cập nhật các kiến thức và phương pháp nghiên cứu hiện đại về đại số và lư thuyết số.

Ngoài những kiến thức chung về Đại số và Lư thuyết số, NCS chuyên ngành này sẽ tập trung nghiên cứu và giải quyết một vấn đề chuyên sâu có tính thời sự, qua đó h́nh thành khả năng nghiên cứu và có thể duy tŕ khả năng này trong tương lai.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo tŕnh độ tiến sĩ chuyên ngành Đại số và Lư thuyết số, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

2.1. Kiến thức

Có hệ thống kiến thức chuyên sâu và toàn diện về đại số và lư thuyết số.

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng phát hiện những vấn đề cần nghiên cứu trong chuyên ngành; có năng lực giảng dạy, nghiên cứu các vấn đề thuộc chuyên ngành tại các trường khoa học, các viện khoa học.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực thực hiện các nghiên cứu độc lập và chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu của ḿnh.

14. Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo những nhà khoa học có tŕnh độ cao về lư thuyết và năng lực thực hành trong lĩnh vực ngôn ngữ học, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề mới có ư nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu ngôn ngữ học và các lĩnh vực liên quan.

Đào tạo những cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, yêu Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa; yêu quư ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng, có ư thức giữ ǵn sự trong sáng của tiếng Việt; có tinh thần và ư thức tự học, tự nghiên cứu để đạt tŕnh độ cao về chuyên môn trong lĩnh vực ngôn ngữ học.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Người học ckiến thức hoàn chỉnh và nâng cao về ngôn ngữ học, hiểu biết sâu rộng về một số lĩnh vực thuộc khoa học ngôn ngữ, đặc biệt là về những vấn đề của ngôn ngữ học hiện đại

2.2. Kĩ năng

Người học có kĩ năng nghiên cứu độc lập, tự phát hiện vấn đề nghiên cứu, có kĩ năng phối hợp nhóm hoặc tự tổ chức công tŕnh khoa học; có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ phục vụ cho việc nghiên cứu và trao đổi chuyên môn trong lĩnh vực ngôn ngữ học. 

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Người học có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh, có năng lực dẫn dắt chuyên môn; có khả năng xây dựng và thẩm định, tổ chức, quản lư các hoạt động chuyên môn; có khả năng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy ngôn ngữ học.

15. Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

1. Mục tiêu đào tạo

- Trang bị cho nghiên cứu sinh kiến thức chuyên sâu thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam.

- Nâng cao năng lực nghiên cứu các vấn đề thuộc lănh vực Văn học Việt Nam, trên cơ sở nắm bắt các kiến thức căn bản về những nền tảng tư tưởng triết học, văn hóa phương Đông, phương Tây cổ hiện đại, các khuynh hướng văn học tiêu biểu trên thế giới, tiếp cận và vận dụng chúng qua các tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam. Nghiên cứu sinh cũng được tiếp cận các thao tác tiến hành triển khai một đề tài khoa học thông qua kinh nghiệm triển khai các chuyên đề tiến sĩ.

- Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao về văn học Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy văn học Việt Nam ở các trung tâm nghiên cứu và các cơ sở giáo dục, đào tạo, nhất là ở khu vực miền Trung và Tây nguyên.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo tŕnh độ tiến sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

2.1. Kiến thức

Người có bằng Tiến sĩ văn học Việt Nam sẽ làm chủ được kiến thức chuyên ngành về Văn học Việt Nam (bao gồm văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại), tiếp cận được những tri thức căn bản và chuyên sâu về triết học, văn hóa học, mỹ học, lư luận văn học, phê b́nh văn học, lịch sử văn học; có khả năng bao quát lí thuyết về lư luận văn học và Văn học Việt Nam; có khả năng làm việc khoa học, độc lập trong lănh vực chuyên môn sâu của ḿnh.

2.2. Kỹ năng

Nghiên cứu sinh có kĩ năng nghiên cứu độc lập, tự phát hiện vấn đề nghiên cứu, có kĩ năng phối hợp nhóm hoặc tự tổ chức công tŕnh khoa học. Có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ để giao tiếp với người bản xứ và để nghiên cứu các tác phẩm, các công tŕnh có nội dung liên quan đến lănh vực chuyên môn của ḿnh.

 

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Nghiên cứu sinh có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh, có năng lực dẫn dắt chuyên môn; có khả năng xây dựng và thẩm định, tổ chức, quản lư các hoạt động chuyên môn.

16. Chuyên ngành: Quang học

1.             Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có tŕnh độ tiến sĩ trong lĩnh vực Quang học, Quang phổ theo hướng vừa rộng, vừa sâu, phù hợp cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, phục vụ thiết thực cho quá tŕnh hội nhập, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong thế kỷ 21.

2.             Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

- Có hệ thống kiến thức lư thuyết chuyên sâu tiên tiến và toàn diện của chuyên ngành Quang học – Quang phổ, bao gồm các mảng kiến thức: vật lư phát quang, vật liệu phát quang, vật lư laser, quang phổ laser, quang phổ học ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc vật chất, kỹ thuật phân tích, kỹ thuật chiếu sáng, hiển thị, y dược, nghiên cứu và bảo vệ môi trường …

- Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lư, học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh, có tư duy phản biện, biện chứng để có thể đảm nhiệm một cách chủ động công việc nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của lĩnh vực chuyên ngành này trong thực tế.

- Đối với luận án tiến sĩ, yêu cầu luận án phải là công tŕnh nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lí luận hoặc thực tiễn đang đặt ra, góp phần xây dựng, h́nh thành khung lí thuyết mới, hệ tư tưởng mới phù hợp với chuyên ngành quang học hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề của chuyên ngành hay thực tiễn kinh tế - xă hội.

2.2.      Kỹ năng

a)            K năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng nghiên cứu độc lập, tự lập kế hoạch và hoàn thành một công việc nghiên cứu cụ thể, không quá rộng, không quá phức tạp của chuyên ngành Quang học– Quang phổ, bao gồm: phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới để t́m kiếm, chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu phát quang mới, xây dựng cơ chế quá tŕnh phát quang xảy ra trong vật liệu, nắm vững và áp dụng thực tế các công nghệ chế tạo vật liệu, kỹ thuật đo đạc đặc trưng quang phổ các chất phát quang.

- Có kỹ năng đọc hiểu được một công bố khoa học của chuyên ngành Quang – Quang phổ bằng ngoại ngữ, có thể viết báo cáo ngắn liên quan đến công việc chuyên môn và tŕnh bày rơ ràng các ư kiến của ḿnh bằng ngoại ngữ.

- Xây dựng được phương pháp luận cho một vấn đề nghiên cứu; đánh giá và thẩm định được chất lượng nghiên cứu. 

b)            K năng bổ trợ

- Có khả năng làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc theo nhóm để hoàn thành một công tŕnh khoa học, một đề tài, dự án hoặc trong các nghiên cứu chuyên sâu về Quang học, Quang phổ. Có tư duy logic; có kỹ năng phân tích, tổng hợp tài liệu, cập nhật kiến thức, thích ứng linh hoạt và sáng tạo trước những vấn đề mới trong lĩnh vực nghiên cứu; có kỹ năng truyền đạt thông tin, tŕnh bày kết quả nghiên cứu trong các hội thảo khoa học. Tạo sự liên kết trong tổ chức nghiên cứu, đánh giá nghiên cứu, phân tích và phát triển ư tưởng nghiên cứu. 

- Về tin học, sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn pḥng nâng cao; các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu Vật lư học nói chung, Quang học nói riêng.

- Về kỹ năng quản lư và lănh đạo, có thể xây dựng chiến lược trong nghiên cứu; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện trong nghiên cứu; ra quyết định trong các t́nh huống thực tế. 

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lư các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ư tưởng mới, qui tŕnh mới.

17. Chuyên ngành: Vật lư chất rắn

1.        Mục tiêu đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có tŕnh độ tiến sĩ trong lĩnh vực vật lư chất rắn, theo hướng vừa rộng, vừa sâu, phù hợp cho quá tŕnh hội nhập, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong thế kỷ 21.

2.        Chuẩn đầu ra

2.1.  Kiến thức

-                Được trang bị các kiến thức chuyên sâu, tiên tiến, toàn diện và có hệ thống thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành vật lư Chất rắn, bao gồm các mảng kiến thức: khoa học vật liệu, vật liệu gốm điện tử như: áp điện, sắt điện, nhiệt điện, vật liệu có cấu trúc nanô và ứng dụng, siêu âm và ứng dụng. Năm vững các kiến thức trong các lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc, vi cấu trúc vật chất…

-               Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo để nắm được các giá trị cốt lơi, quan trọng trong cả nghiên cứu lư thuyết và thực nghiệm về lĩnh vực Vật lư Chất rắn; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lư nghiên cứu khoa học để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh trong công việc chuyên môn.

2.2. Kỹ năng

-                Có kỹ năng thực hiện các phương pháp đo, sử dụng các hệ đo chuyên dụng (phân tích nhiễu xạ tia X, thiết bị hiển vi điện tử quét SEM, hệ đo điện môi, sắt điện, áp điện, nhiệt điện…) phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên sâu về Vật lư Chất rắn, đặc biệt là lĩnh vực gốm điện tử, siêu âm và ứng dụng, vật liệu có cấu trúc nano và ứng dụng…, có kỹ năng phân tích các vấn đề phức tạp cả về lư thuyết và thực nghiệm của lĩnh vực Vật lư Chất rắn và đưa ra được các giải pháp để giải quyết các vấn đề đó; có khả năng thiết lập các nhóm hợp tác địa phương và quốc gia trong hoạt động chuyên môn; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lư các vấn đề chuyên môn phức tạp.

-                Có kỹ năng ngoại ngữ để có thể đọc hiểu, trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành và viết được các báo cáo khoa học bằng ngoại ngữ để công bố trong các hội thảo hoặc trên các tạp chí quốc tế chuyên ngành.

2.3.      Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-                Có năng lực tự phát hiện ra các vấn đề mới phát sinh của chuyên ngành Vật lư Chất rắn, lập kế hoạch nghiên cứu để giải quyết vấn đề đó; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá tŕnh giải quyết công việc chuyên môn.

-                Đưa ra được những sáng kiến, giải pháp có giá trị về lư thuyết hoặc thực nghiệm với luận cứ chắc chắn về khoa học cũng như thực nghiệm và đánh giá được giá trị của các sáng kiến, giải pháp đó.

-                Có năng lực lănh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển của một nhóm nghiên cứu và có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế.