CHUẨN ĐẦU RA ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

 

1. Chuyên ngành: Khoa học máy tính

1.      Mục tiêu đào tạo

Đào tạo tŕnh độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lư thuyết, có tŕnh độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Chương tŕnh cao học phải đảm bảo kiến thức cốt lơi cho ngành KHMT, và phát huy thế mạnh về tính chuyên sâu của các chuyên ngành KHMT của nhà trường. Học viên có kiến thức nền tảng và chuyên sâu, có phương pháp luận vững chắc, có khả năng ứng dụng các thành quả hiện đại của KHMT vào thực tiễn đáp ứng các nhu cầu cao của xă hội, có khả năng nghiên cứu và phát triển ở tŕnh độ cao, cũng như có khả năng đóng vai tṛ lănh đạo quản lư và đóng góp tích cực cho sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Việc đào tạo được thực hiện theo định hướng nghiên cứu và theo định hướng ứng dụng.

Các kiến thức cơ sở và chuyên môn sâu được đặt là trọng tâm, tạo điều kiện cho học viên tăng cường động cơ tự nghiên cứu t́m ṭi, giúp học viên có thể phát triển kiến thức, tăng cường năng lực chuyên môn, khả năng nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.

2.      Chuẩn đầu ra

Chương tŕnh đào tạo chuyên ngành Khoa học máy tính (KHMT) sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức và kỹ năng cơ sở cũng như chuyên sâu cần thiết cùng với môi trường học tập đạt tŕnh độ quốc tế. Mục tiêu là giúp học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở môi trường khoa học và công nghệ cao, ở trong và ngoài nước. Học viên cũng được chú trọng đào tạo phương pháp nghiên cứu khoa học, phát huy tính sáng tạo, có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu trong các môi trường tiên tiến trên thế giới.

2.1. Kiến thức

Các kiến thức tập trung chuyên sâu vào các lĩnh vực phát triển các hệ thống thông minh và hệ cơ sở tri thức, xử lư ảnh, xử lư ngôn ngữ tự nhiên và tương tác người máy, cơ sở dữ liệu, mạng và truyền thông, cùng với một số lĩnh vực liên quan. Đây là các lĩnh vực hiện được thế giới quan tâm nghiên cứu, phát triển.

Đối với định hướng nghiên cứu: Các kiến thức của chuyên ngành Khoa học máy tính, cùng với nâng cao kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học để học viên có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao hơn.

Đối với định hướng ứng dụng: Học viên tốt nghiệp có thể ứng dụng các kiến thức chuyên ngành của KHMT để giải quyết các vấn đề trong thực tế, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con người

2.2. Kỹ năng

Kỹ năng làm việc theo nhóm (h́nh thành nhóm, duy tŕ hoạt động nhóm, phát triển nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau)

Học viên c̣n có các kỹ năng phân tích, thiết kế, lập luận và thực nghiệm một cách hệ thống, khoa học cho các bài toán lớn có độ phức tạp cao.

Kỹ năng tự t́m ṭi, nghiên cứu, có tính sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề chuyên môn phức tạp.

Có kỹ năng đọc hiểu các tài liệu chuyên môn tiếng Anh; có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến khoa học máy tính; có thể viết các báo cáo cơ bản liên quan đến công việc chuyên môn;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có khả năng tham gia các dự án phát triển, khai thác, quản lư các hệ thống tin học, đặc biệt là các hệ thống thông minh, hệ thống giải quyết vấn đề có độ phức tạp cao; có khả năng tiếp cận một cách khoa học đối với các vấn đề mới trong công nghệ thông tin; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có năng lực giao tiếp về chuyên môn bằng tiếng Anh.

Đối với định hướng nghiên cứu: Sau khi tốt nghiệp, các thạc sĩ KHMT có năng lực tự nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu; có khả năng tiếp tục nghiên cứu ở bậc tiến sĩ; có khả năng công tác tại các trường đại học và viện nghiên cứu; có thể mở rộng kiến thức những lĩnh vực liên quan khác trong ngành CNTT thông qua các môn chọn.

Đối với định hướng ứng dụng: Có năng lực ứng dụng các thành quả của KHMT vào thực tiễn hướng tới nền kinh tế tri thức, cũng như có khả năng đóng vai tṛ lănh đạo để phát triển và đóng góp tích cực cho sự phát triển của khoa học và công nghệ.

2. Chuyên ngành: Địa chất học

1. Mục tiêu đào tạo

Sau 2 năm (hệ tập trung) hoàn thành bậc cao học, các thạc sĩ chuyên ngành Địa chất học sẽ được bổ sung, mở rộng, nâng cao và hiện đại hóa kiến thức cơ sở liên ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực địa chất, biết vận dụng và có khả năng nghiên cứu độc lập để giải quyết những vấn đề về lư luận và thực tiễn của địa chất, đồng thời nắm vững phương pháp luận và phương pháp đánh giá tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, có sự am hiểu lư thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lư và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực địa chất.

-                Vận dụng kiến thức lư thuyết và các phương pháp được trang bị để phát hiện, phân tích, đánh giá, tổng hợp, giải quyết một vấn đề lư luận và thực tiễn trong các lĩnh vực của địa chất, địa chất công tŕnh - thủy văn, địa chất môi trường và tai biến địa chất, đánh giá chất lượng khoáng sản và định hướng khai thác sử dụng hợp lư các loại tài nguyên thiên nhiên...

-                Đối với luận văn thạc sĩ, nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lư thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn cũng như phương pháp giải quyết các vấn đề đă đặt ra; đồng thời phải thỏa măn yêu cầu của một luận văn khoa học và các quy định  quản lư của Bộ Giáo dục & Đào tạo và trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.

2.2. Kỹ năng

a. K năng nghề nghiệp

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo, cụ thể:

- Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu;

- Nghiên cứu khảo sát thực địa liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách độc lập;

- Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với vấn đề cần giải quyết và luận giải được các kết quả phân tích;

- Lập luận và giải thích các vấn đề trong lĩnh vực địa chất, địa chất công tŕnh, địa chất môi trường và tai biến địa chất, đánh giá chất lượng khoáng sản và định hướng khai thác sử dụng hợp lư các loại tài nguyên thiên nhiên.

- Tổng hợp và khái quát hóa các vấn đề từ các kết quả thu được trong pḥng thí nghiệm và ngoài thực địa về lĩnh vực nghiên cứu.

b. K năng bổ trợ

- Sau khóa học, học viên có khả năng tŕnh bày các ư tưởng và kết quả nghiên cứu; tự học và tự nghiên cứu; có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề công việc chung như xây dựng đề tài và tổ chức, đánh giá nghiên cứu...

- Về ngoại ngữ, học viên phải có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một công tŕnh nghiên cứu khoa học có chủ đề liên quan chuyên ngành địa chất; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện một vấn đề học thuật bằng ngoại ngữ.

- Về tin học, sử dụng thành thạo tin học văn pḥng nâng cao (MS. Word, MS. Excel, MS. PowerPoint) và một số phần mềm chuyên ngành trong nghiên cứu địa chất học

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

3. Chuyên ngành: Địa lư tài nguyên và môi trường

1. Mục tiêu đào tạo 

Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Địa lư tài nguyên và môi trường có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tŕnh độ chuyên môn, nắm vững được những nguyên lư cơ bản và những kiến thức mới, ứng dụng được công nghệ GIS và viễn thám phục vụ cho công tác nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ quy hoạch tổ chức lănh thổ, sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường dựa trên quan điểm tổng hợp, hệ thống và lănh thổ; có khả năng sáng tạo và năng lực nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành; có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo; đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực địa lư tài nguyên và môi trường phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể tiếp tục theo học chương tŕnh đào tạo tŕnh độ tiến sĩ.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành và liên ngành (hóa học, sinh học, địa lư, khoa học môi trường…) để có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực địa lư tài nguyên và môi trường; có kiến thức chuyên sâu về  địa lư tự nhiên; sinh thái cảnh quan và môi trường; bảo vệ, sử dụng hợp lư và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.… để vận dụng trong phân tích, đánh giá tài nguyên và tổ chức lănh thổ các ngành kinh tế nhằm sử dụng hợp lư tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ, có thể tiếp tục học tập tŕnh độ tiến sĩ chuyên ngành Địa lư tài nguyên và môi trường, Địa lư tự nhiên, Quản lư tài nguyên và môi trường cũng như giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn ở trên thế giới và Việt Nam.

2.2. Kỹ năng

- Có khả năng phát hiện các vấn đề nghiên cứu của địa lư tài nguyên và môi trường; có khả năng nghiên cứu độc lập, biết cách thu thập và tổng hợp tài liệu, phân tích và xử lư thông tin, dữ liệu thu được phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu; cập nhật thông tin và bắt kịp với khoa học chuyên ngành; phát hiện đề xuất các giải pháp mới trong định hướng quy hoạch và sử dụng hợp lư lănh thổ, có khả năng sử dụng công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu địa lư tài nguyên, môi trường và trong công tác chuyên môn.

- Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể tham khảo tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, hiểu được các báo cáo hay bài phát biểu trong các hội nghị, hội thảo có liên quan đến địa lư tài nguyên và môi trường; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện các vấn đề kỹ thuật chuyên môn bằng ngoại ngữ;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn địa lư tài nguyên và môi trường như phân tích và đánh giá được các tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững, quy hoạch vùng và tổ chức lănh thổ, dự báo sự suy thoái tài nguyên và biến đổi môi trường trong quá tŕnh phát triển kinh tế; đề xuất những sáng kiến có giá trị để ứng dụng trong thực tiễn; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn trong quy hoạch và tổ chức lănh thổ; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao.

4. chuyên ngành : Kỹ thuật địa chất 

1. Mục tiêu đào tạo

- Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu, các thao tác kỹ thuật tiên tiến thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất.

- Nâng cao năng lực nghiên cứu, kỹ năng thực hành trên cơ sở nắm bắt các kiến thức về lư thuyết cơ bản nhằm rèn luyện nghiệp vụ nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến ứng dụng các lĩnh vực Kỹ thuật địa chất.

- Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao để đảm trách các vị trí chuyên môn trong các lĩnh vực Kỹ thuật địa chất, Địa chất công tŕnh, Địa chất thủy văn, Địa kỹ thuật Xây dựng, Địa chất học.

- Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể học tiếp chương tŕnh tiến sĩ.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

- Làm chủ kiến thức chuyên ngành và liên ngành (Kỹ thuật Địa chất, Địa chất công tŕnh, Địa chất thủy văn, Địa chất…) để có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực Kỹ thuật địa chất, Địa kỹ thuật; có kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực Địa chất công tŕnh, Địa chất thủy văn, Địa chất Môi trường, Địa chất… để vận dụng trong thực tế các lĩnh vực địa chất, địa chất công tŕnh, xây dựng, giao thông, thủy lợi… cũng như các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học Trái đất.

-                Nghiên cứu khoa học: Học viên phải nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Kỹ thuật địa chất, có thể thực hiện các đề tài nghiên cứu về Kỹ thuật địa chất và các lĩnh vực khác có liên quan.

-                Ngoại ngữ: Học viên đạt chứng chỉ B1 theo khung Châu Âu.

2.2. Kỹ năng

- Có khả năng phát hiện các vấn đề nghiên cứu của Kỹ thuật Địa chất; có khả năng nghiên cứu độc lập, biết cách thu thập và tổng hợp tài liệu, phân tích và xử lư thông tin, dữ liệu thu được phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu; cập nhật thông tin và bắt kịp với khoa học chuyên ngành; phát hiện đề xuất các giải pháp mới trong lĩnh vực Kỹ thuật Địa chất và trong công tác chuyên môn.

- Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể tham khảo tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, hiểu được các báo cáo hay bài phát biểu trong các hội nghị, hội thảo có liên quan đến Kỹ thuật Địa chất; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện các vấn đề kỹ thuật chuyên môn bằng ngoại ngữ; công bố bài báo trên các tạp chí và hội nghị khoa học có uy tín trong nước và trên thế giới về các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực kỹ thuật địa chất.

- Có thể sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn, tham gia thực hiện các phương án đo vẽ thành lập bản đồ địa chất, địa chất công tŕnh và địa chất thuỷ văn; tham gia quản lư các dự án và đề tài chuyên môn; đánh giá tác động môi trường, phát triển bền vững lănh thổ và lănh hải phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng cho quá tŕnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn Kỹ thuật Địa chất; đề xuất những sáng kiến có giá trị để ứng dụng trong thực tiễn; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn trong lĩnh vực Địa kỹ thuật; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao.

5.Chuyên ngành: Quản lư tài nguyên và môi trường

1. Mục tiêu đào tạo 

Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lư tài nguyên và môi trường nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức lí luận và thực tiễn để có đủ tŕnh độ chuyên sâu, nắm vững được những nguyên lư cơ bản, những kiến thức mới và phương pháp nghiên cứu hiện đại phục vụ cho công tác nghiên cứu và quản lư nhà nước về tài nguyên và môi trường; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo; giải quyết những vấn đề khoa học - công nghệ, tài nguyên và môi trường hiện tại và tương lai; có năng lực nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành; có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

Đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để tham gia nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực quản lư tài nguyên và môi trường ở các trường cao đẳng, đại học và các viện nghiên cứu.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành và liên ngành (hóa học, sinh học, địa lư, khoa học môi trường…) để có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực quản lư tài nguyên và môi trường; có kiến thức chuyên sâu về quản lư dự án, đánh giá tác động môi trường, sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm và hiệu quả… nhằm giải quyết các vấn đề quản lư trong quá tŕnh khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường cũng như giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn ở trên thế giới và Việt Nam. Sau khi tốt nghiệp, học viên có nền tảng kiến thức chuyên ngành để có thể tiếp tục theo học chương tŕnh đào tạo tŕnh độ tiến sĩ.

2.2. Kỹ năng

Có khả năng tư vấn, giám sát và phản biện về các sự cố môi trường, tai biến thiên nhiên; Có khả năng nghiên cứu độc lập, phân tích tổng hợp, đặc biệt là phân tích kinh tế, kỹ thuật nhằm đề xuất các biện pháp pḥng tránh tai biến thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu… Có khả năng sử dụng các phương pháp và công cụ tiên tiến trong quản lư dự án; ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu và quản lư tài nguyên và môi trường.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các báo cáo hay bài phát biểu trong các hội nghị, hội thảo có liên quan đến quản lư tài nguyên và môi trường; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện các vấn đề kỹ thuật quản lư tài nguyên môi trường bằng ngoại ngữ;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn quản lư tài nguyên và môi trường mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt như: Biến đổi khí hậu, nước sạch và vệ sinh môi trường, an ninh năng lượng, suy giảm đa dạng sinh học…; đề xuất những sáng kiến có giá trị để ứng dụng trong thực tiễn; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn trong quản lư tài nguyên và môi trường; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ quản lư tài nguyên và môi trường; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên.

6. Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

1. Mục tiêu đào tạo

Chương tŕnh đào tạo Thạc sĩ ngành Hóa Hữu cơ nhằm cập nhật kiến thức mới, hiện đại để nâng cao tŕnh độ và năng lực chuyên môn về Hóa Hữu cơ cho những người đă tốt nghiệp đại học ngành hóa học để họ thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của ḿnh và có điều kiện để học cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành Hóa học hữu cơ, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực Hóa hữu cơ; có tư duy phản biện; có kiến thức lư thuyết Hóa học hữu cơ chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lư và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Hóa học;

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành các công việc phức tạp, đột xuất, không dự báo trước liên quan đến chuyên môn; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực Hóa học hữu cơ;

Có kỹ năng đọc hiểu các tài liệu chuyên môn tiếng Anh; có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến hóa học nói chung và hóa học hữu cơ nói riêng; có thể viết các báo cáo cơ bản liên quan đến công việc chuyên môn;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học hữu cơ và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng để phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

7. Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và hóa lý

1. Mục tiêu đào tạo

Chương tŕnh đào tạo Thạc sĩ ngành Hóa lư thuyết và Hóa lư nhằm cập nhật kiến thức mới, hiện đại để nâng cao tŕnh độ và năng lực chuyên môn về Hóa lư thuyết và Hóa lư cho những người đă tốt nghiệp đại học ngành hóa học để họ thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của ḿnh và có điều kiện để học cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành Hóa lư thuyết và Hóa lư, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực Hóa lư thuyết và Hóa lư; có tư duy phản biện; có kiến thức Hóa lư thuyết và Hóa lư chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lư và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Hóa học;

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành các công việc phức tạp, đột xuất, không dự báo trước liên quan đến chuyên môn; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực Hóa lư thuyết và Hóa lư;

Có kỹ năng đọc hiểu các tài liệu chuyên môn tiếng Anh; có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến hóa học nói chung và Hóa lư thuyết và Hóa lư nói riêng; có thể viết các báo cáo cơ bản liên quan đến công việc chuyên môn;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực Hóa lư thuyết và Hóa lư và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng để phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

8. Chuyên ngành: Hóa phân tích

1. Mục tiêu đào tạo

Chương tŕnh đào tạo Thạc sĩ ngành Hóa Phân tích nhằm cập nhật kiến thức mới, hiện đại để nâng cao tŕnh độ và năng lực chuyên môn về Hóa Phân tích cho những người đă tốt nghiệp đại học ngành hóa học để họ thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của ḿnh và có điều kiện để học cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành Hóa phân tích, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực Hóa phân tích; có tư duy phản biện; có kiến thức Hóa phân tích chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lư và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Hóa học;

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành các công việc phức tạp, đột xuất, không dự báo trước liên quan đến chuyên môn; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực Hóa phân tích;

Có kỹ năng đọc hiểu các tài liệu chuyên môn tiếng Anh; có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến hóa học nói chung và Hóa phân tích nói riêng; có thể viết các báo cáo cơ bản liên quan đến công việc chuyên môn;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực Hóa phân tích và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng để phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

9. Chuyên ngành: Hóa vô cơ

1.      Mục tiêu đào tạo

Chương tŕnh đào tạo Thạc sĩ ngành Hóa Vô cơ nhằm cập nhật kiến thức mới, hiện đại để nâng cao tŕnh độ và năng lực chuyên môn về hóa vô cơ cho những người đă tốt nghiệp đại học ngành hóa học để họ thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của ḿnh và có điều kiện để học cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ kiến thức chuyên ngành hóa học vô cơ, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực hóa vô cơ; có tư duy phản biện; có kiến thức lư thuyết hóa học vô cơ chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lư và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực hóa học.

2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành các công việc phức tạp, đột xuất, không dự báo trước liên quan đến chuyên môn; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực hóa học vô cơ nói chung và vật liệu vô cơ nói riêng;

Có kỹ năng đọc hiểu các tài liệu chuyên môn tiếng Anh; có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến hóa học nói chung và hóa học vô cơ nói riêng; có thể viết các báo cáo cơ bản liên quan đến công việc chuyên môn;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học vô cơ và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng để phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính 2 chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

10. Chuyên ngành:  Kiến trúc

1.      Mục tiêu đào tạo  

Chương trình đào tạo nhằm cung cấp cho người học một chương trình đào tạo nâng cao làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và hành nghề kiến trúc trong bối cảnh Việt Nam. Chương trình đào tạo giúp học viên nắm vững những phương pháp khoa học để giải quyết những vấn đề của lý luận và chuyên môn trong lĩnh vực kiến trúc phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam và quốc tế. Chương trình giúp học viên biết vận dụng những tri thức được học để độc lập nghiên cứu, lý giải một số vấn đề lý luận và chuyên môn trong lĩnh vực kiến trúc; có năng lực đánh giá và phê bình những hiện tượng văn hóa- kiến trúc- đô thị của khu vực, của Việt Nam và thế giới. Chương trình giúp học viên tiếp cận những sự thực, phản ánh, cách diễn giải khách quan của vấn đề lý luận và chuyên môn, và chứng minh nó bằng những lập luận logic của nghiên cứu khoa học.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

2.1. Kiến thức:

Nắm vững các kiến thức chuyên sâu về ngành kiến trúc và trong quan hệ với các ngành, các lĩnh vực quy hoạch-xây dựng, đặc biệt các kiến thức về văn hóa, lịch sử, quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan bản địa; có tư duy nghiên cứu và phản biện; đảm bảo các kiến thức lư thuyết chuyên ngành để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; nắm vững các kiến thức tổng hợp về quản lư, pháp luật và môi trường liên quan đến chuyên ngành; hiểu rơ vai tṛ, vị trí và trách nhiệm của ngành Kiến trúc trong phát triển kinh tế- văn hóa- xă hội và hội nhập; có năng lực tư vấn, phản biện một cách chuyên sâu các dự án, công tŕnh kiến trúc – quy hoạch xây dựng.

2.2. Kỹ năng:

Có kỹ năng hoàn thành tốt các khâu từ lập báo cáo chủ trương đến lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm định, giám sát các dự án; có khả năng thực hiện các nghiên cứu khoa học một cách bài bản và có chất lượng; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo.

Có kỹ năng làm việc độc lập cao, nghiên cứu và sáng tạo và làm việc theo nhóm trong các dự án chuyên ngành hoặc liên ngành.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến chuyên ngành; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn ngành kiến trúc và có khả năng đề xuất những sáng kiến, những đồ án, những nghiên cứu kiến trúc có giá trị khoa học; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những đóng góp mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

11. Chuyên ngành: Dân tộc học

1. Mục tiêu đào tạo:

Chương tŕnh đào tạo cao học chuyên ngành Dân tộc học nhằm bổ sung và nâng cao các kiến thức về triết học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học cho học viên. Về chuyên môn, chương tŕnh này sẽ trang bị cho học viên khối kiến thức chuyên ngành về Dân tộc học để học viên có tŕnh độ chuyên môn vững vàng, có khả năng giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu và làm việc của ḿnh ở các cơ quan, ban ngành và nâng cao kiến thức các bài giảng Dân tộc học ở các trường đại học, cao đẳng và phổ thông.

- Học viên có những hiểu biết đúng đắn về nội dung căn bản của chuyên ngành Dân tộc học. Trên cơ sở này gợi mở cho học viên những vấn đề c̣n tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu

- Học viên được trang bị những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành Dân tộc học. Kết quả của các học phần sẽ giúp học viên nâng cao khả năng tiếp cận các vấn đề khoa học gắn liền với lịch sử dân tộc trong nghiên cứu cũng như giảng dạy.

2. Chuẩn đầu ra

2.1.  Về kiến thức:

Học viên thạc sĩ ngành dân tộc học sẽ được trang bị những kiến thức mở rộng và nâng cao kiến thức bậc đại học cả về mặt lư thuyết, các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành với sự cập nhật thông tin về những vấn đề dân tộc học lịch đại và đương đại liên quan đến các dân tộc ở Việt Nam và trên thế giới.

2.2. Về kỹ năng:

Học viên thạc sĩ ngành dân tộc học được trang bị những kỹ năng chuyên sâu để tác nghiệp trong nghiên cứu và ứng dụng của dân tộc học vào ngành nghề và các lĩnh vực liên quan. Ngoài ra, học viên c̣n được trang bị các kỹ năng làm việc nhóm, thực hành công tác cộng đồng, kỹ năng giao tiếp với các tổ chức, cơ quan có liên quan trong công tác nghiên cứu và các lĩnh vực ứng dụng của dân tộc học. Học viên c̣n làm chủ được kỹ năng ngoại ngữ trong trao đổi học thuật hay viết báo cáo khoa học.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng ứng dụng được kiến thức, kỹ năng được đào tạo vào việc nghiên cứu, giảng dạy về dân tộc học; có tư duy phản biện về những vấn đề thực tiễn liên quan đến dân tộc học; có khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề về dân tộc học trong hoạt động xă hội; có khả năng đảm nhận nhiệm vụ một cách độc lập trong công tác chuyên môn đ̣i hỏi những kiến thức chuyên sâu và kỹ năng chuyên ngành, liên ngành dân tộc học; có năng lực tự định hướng và thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao; có khả năng đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp trong khoa học dân tộc học; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch nghiên cứu khoa học; có năng lực tập hợp, phát huy trí tuệ của các nhà khoa học trong hoạt động chuyên môn.

12. Chuyên ngành: Lịch sử Thế giới

1. Mục tiêu đào tạo:

- Trên cơ sở củng cố và nâng cao kiến thức chung, chương tŕnh đào tạo cao học Lịch sử thế giới bao quát những vấn đề cơ bản và nổi bật của lịch sử thế giới từ cổ trung đại cho đến hiện đại, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức mới, cách tiếp cận và phương pháp tư duy để giải quyết những vấn đề lịch sử mà các chuyên đề đă đặt ra.

- Chương tŕnh đào tạo giúp học viên có thể trở thành những người giảng dạy vững vàng và nghiên cứu sâu sắc về lịch sử thế giới ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại học và các trung tâm nghiên cứu.

Cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử thế giới và phương pháp nghiên cứu khoa học Lịch sử phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể h́nh thành ư tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thực hiện các kiến thức mới; có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn, hoạch định chính sách thuộc chuyên ngành được đào tạo.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Về kiến thức

Yêu cầu học viên nắm vững kiến thức lịch sử thế giới qua các thời kỳ trong lịch sử của các nước Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Nam Á và quan hệ giữa các nước lớn với các nước thuộc khu vực châu Á – Thái B́nh Dương. Thông qua kiến thức được trang bị, học viên có điều kiện nghiên cứu  các lĩnh vực chuyên sâu của lịch sử thế giới để có thể tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ.

2.2. Về kỹ năng

Học viên phải có kỹ năng nghiên cứu khoa học độc lập liên quan đén lĩnh vực nghiên cứu để có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác đào tạo. Đặc biệt, học viên phải biết xử lư tốt những vấn đề nảy sinh trong qúa tŕnh nghiên cứu.

Về kỹ năng ngoại ngữ có thể đọc tài liệu nước ngoài liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu cũng như có thể giao tiếp với người nước ngoài trong những vấn đề chuyên môn thông thường.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu về lịch sử thế giới và định hướng các hướng nghiên cứu trong lĩnh vực này. Có khả năng tập hợp và làm việc theo nhóm theo từng nội dung chuyên môn về lịch sử thế giới; có khả năng bảo vệ và chịu trách nhiệm về những vấn đề chuyên môn do ḿnh đảm trách.

13. Chuyên  ngành: Lịch sử Việt Nam

1. Mục tiêu đào tạo

Chương tŕnh đào tạo cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam nhằm bổ sung và nâng cao các kiến thức về triết học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học cho học viên. Về chuyên môn, chương tŕnh này sẽ trang bị cho học viên khối kiến thức chuyên ngành về Lịch sử Việt Nam để học viên có tŕnh độ chuyên môn vững vàng, có khả năng giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu và làm việc của ḿnh ở các cơ quan, ban ngành và nâng cao kiến thức các bài giảng Lịch sử Việt Nam ở các trường đại học, cao đẳng và phổ thông.

Mục tiêu trên được cụ thể hóa như sau:

a. Học viên có những hiểu biết đúng đắn về nội dung căn bản của chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Trên cơ sở này gợi mở cho học viên những vấn đề c̣n tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu.

b. Học viên được trang bị những kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Kết quả của các học phần sẽ giúp học viên nâng cao khả năng tiếp cận các vấn đề khoa học gắn liền với lịch sử dân tộc trong nghiên cứu cũng như giảng dạy.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Về kiến thức

Yêu cầu học viên nắm vững kiến thức lịch sử Việt Nam qua các thời kỳ trong lịch sử. Thông qua kiến thức được trang bị, học viên có điều kiện nghiên cứu các lĩnh vực chuyên sâu của lịch sử Việt Nam để có thể tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ.

2.2. Về kỹ năng

- Học viên phải có kỹ năng nghiên cứu khoa học độc lập liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác đào tạo. Đặc biệt, học viên phải biết xử lư tốt những vấn đề nảy sinh trong qúa tŕnh nghiên cứu.

- Về kỹ năng ngoại ngữ có thể đọc tài liệu nước ngoài liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu cũng như có thể giao tiếp với người nước ngoài trong những vấn đề chuyên môn thông thường.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu về lịch sử Việt Nam và định hướng các hướng nghiên cứu trong lĩnh vực này. Có khả năng tập hợp và làm việc theo nhóm; có khả năng bảo vệ và chịu trách nhiệm về những vấn đề chuyên môn do ḿnh đảm trách.

 

 

 

14. Chuyên ngành: Triết học

1. Mục tiêu đào tạo:

- Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu, các phương pháp nghiên cứu hiện đại thuộc chuyên ngành Triết học.

- Nâng cao năng lực và kỹ năng nghiên cứu khoa học trên cơ sở nắm hiểu sâu sắc tri thức lư nền tảng về triết học để học viên có khả năng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến nghiên cứu và giảng dạy Triết học nói riêng, các môn khoa học lư luận chính trị nói chung.

- Cung cấp nguồn nhân lực có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đầy đủ năng lực tư duy lư luận và nghiệp vụ công tác đáp ứng yêu cầu của các cơ quan Đảng, chính quyền đoàn thể, các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp ở Trung ương và địa phương.

- Trang bị kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Triết học để học viên có thể học tiếp chương tŕnh đào tạo tiến sĩ và trở thành chuyên gia có tŕnh độ cao trong các lĩnh vực: Triết học, Lư luận chính trị và các lĩnh vực khoa học xă hội khác

2. Chuẩn đầu ra:

2.1. Về kiến thức:

- Nắm vững kiến thức chuyên ngành để đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực Triết học; có tư duy phản biện, có kiến thức vững chắc và cập nhật về lư thuyết chuyên ngành để có thể phát triển kiến thức mới để tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lư liên quan đến lĩnh vực triết học nói chung, khoa học xă hội và nhân văn nói riêng.

- Vận dụng kiến thức lư luận và phương pháp luận Triết học được trang bị để phát hiện, phân tích, đánh giá, giải quyết một vấn đề thực tiễn kinh tế, chính trị, xă hội ở địa phương và đất nước trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập.

2.2. Về kỹ năng:

- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để kiến nghị những giải pháp mới, phát triển các lư thuyết mới trong lĩnh vực nghiên cứu Triết học: Cập nhật, tổng hợp, xử lư thông tin liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; Nghiên cứu, khảo sát thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu; Lựa chọn, sử dụng thành thạo phương pháp nghiên cứu phù hợp với vấn đề cần giải quyết; Phân tích, luận chứng các vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực Triết học và các lĩnh vực có liên quan; Kỹ Khái quát hóa, trừu tượng hóa các kết quả thu được từ nghiên cứu lư luận và thực tiễn.

- Có khả năng tŕnh bày các ư tưởng và kết quả nghiên cứu; tự học và tự nghiên cứu; làm việc theo nhóm nghiên cứu.

- Có năng lực ngoại ngữ ở mức có thể nắm hiểu được những nội dung cốt lơi của một bài phát biểu hoặc một công tŕnh khoa học thuộc chuyên ngành Triết học; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện một vấn đề học thuật thuộc chuyên ngành Triết học bằng ngoại ngữ.

2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành Triết học và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và phát triển năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp có liên quan đến chuyên môn đào tạo; có đủ khả năng bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao.

15. Chuyên ngành: Khoa học môi trường

1. Mục tiêu đào tạo 

Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Môi trường có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tŕnh độ chuyên môn, nắm vững được những nguyên lư cơ bản và những kiến thức mới về quản lư, sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường dựa trên quan điểm tổng hợp; có khả năng sáng tạo và năng lực nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành; có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo; đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Khoa học Môi trường phục vụ cho quá tŕnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể tiếp tục theo học chương tŕnh đào tạo tŕnh độ tiến sĩ.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

2.1. Kiến thức

Bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên ngành đă học ở tŕnh độ đại học về khoa học môi trường, cập nhật kiến thức về những vấn đề và thành tựu mới của khoa học môi trường, cung cấp kiến thức chuyên sâu về một số lĩnh vực chuyên ngành và định hướng chuyên môn hẹp thuộc Khoa học Môi trường và một số kiến thức liên ngành cần thiết.

Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ, có thể tiếp tục học tập tŕnh độ tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lư Tài nguyên và Môi trường cũng như giải quyết các vấn đề Khoa học Môi trường và thực tiễn ở trên thế giới và Việt Nam.

2.2. Kỹ năng

Nâng cao kỹ năng phát hiện, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề môi trường; có khả năng nghiên cứu độc lập, biết cách thu thập và tổng hợp tài liệu, phân tích và xử lư thông tin, dữ liệu thu được phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu; cập nhật thông tin và bắt kịp với khoa học chuyên ngành; có khả năng sử dụng công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu tài nguyên - môi trường và trong công tác chuyên môn.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể tham khảo tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, hiểu được các báo cáo hay bài phát biểu trong các hội nghị, hội thảo có liên quan đến Khoa học môi trường; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể tŕnh bày rơ ràng các ư kiến và phản biện các vấn đề kỹ thuật chuyên môn bằng ngoại ngữ;

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực Khoa học môi trường như phân tích và đánh giá được các công tác liên quan đến môi trường tự nhiên và biến đổi khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững, dự báo sự suy thoái tài nguyên và biến đổi môi trường trong quá tŕnh phát triển kinh tế; đề xuất những sáng kiến có giá trị để ứng dụng trong thực tiễn; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn trong Khoa học môi trường; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao.

16. Chuyên ngành: Lư luận văn học

1. Mục tiêu đào tạo

- Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lư luận văn học.

- Nâng cao năng lực nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực lư luận văn học, trên cơ

sở nắm bắt các kiến thức căn bản về các trường phái lư luận văn học hiện đại trên thế giới, tiếp cận sự vận dụng đối với các tác giả, tác phẩm của văn học Việt Nam và thế giới. Người học cũng tiếp cận được các thao tác tiến hành triển khai một đề tài khoa học thông qua kinh nghiệm triển khai một chuyên đề cụ thể của giảng viên.

- Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao về lư luận văn học, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy lư luận văn học ở các trung tâm nghiên cứu và các cơ sở giáo dục, đào tạo.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất sau:

2.1. Về kiến thức

Có hiểu biết và làm chủ kiến thức chuyên sâu ngành Lư luận văn học cả lư thuyết lẫn thực hành;  Nắm vững kiến thức chung về Khoa nghiên cứu văn học (Lịch sử văn học, Phê b́nh văn học, Lư luận văn học, Phương pháp luận nghiên cứu văn học);  Có kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh, đáp ứng cho việc truy cập, phát hiện những thông tin và cập nhật kiến thức chuyên ngành trong nước và thế giới để vận dụng trong nghiên cứu tốt nhất;  Có hiểu biết vững chắc về kiến thức cơ sở ngành: Lư luận văn học, Mỹ học, Thi pháp học, Ngôn ngữ học, Phân tâm học, Cấu trúc ngữ nghĩa, Lư thuyết so sánh văn học, Tiếp nhận văn học, Các trường phái nghiên cứu văn học…để vận dụng nghiên cứu tác giả, tác phẩm và tiến tŕnh văn học cóm hiệu quả.

2.2. Về kỹ năng

Vận dụng tốt những kiến thức chuyên môn của chuyên ngành để nghiên cứu độc lập và phát hiện mới những lĩnh vực chuyên sâu của Khoa nghiên cứu văn học, đặc biệt là chuyên ngành Lư luận văn học;  Biết đề xuất và phát hiện những giới hạn của các bộ môn thuộc Khoa Nghiên cứu văn học để phê b́nh, nghiên cứu đúng trọng tâm và cập nhật với đời sống sáng tác đương đại của Việt Nam và thế giới;  Có tŕnh độ ngoại ngữ tốt đối với chuyên ngành để có thể giao tiếp và viết bài nghiên cứu khoa học cho các Tạp chí và các  Hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.

2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những thực tiễn đặt ra trong quá tŕnh công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, h́nh thành năng lực tư duy có tính sáng tạo, linh hoạt; Có khả năng tự tiếp thu những thành tựu chuyên môn mới từ các nguồn trong nước và nước ngoài qua sách báo và qua mạng internet; Có ư thức tự học tập, tu dưỡng nghề nghiệp thường xuyên và phấn đấu vươn lên đề xuất những kinh nghiệm, sáng kiến mới có giá trị cũng như có khả năng tự định hướng phát triển năng lực các nhân, đặc biệt là biết thích nghi với môi trường làm việc phức tạp, làm việc nhóm và chịu trách nhiệm trước những kết luận khoa học của ḿnh. 

17. Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

1. Mục tiêu đào tạo

- Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học.

- Nâng cao năng lực nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực Ngôn ngữ học, trên cơ sở nắm bắt các kiến thức căn bản về các trường phái, khuynh hướng Ngôn ngữ học học hiện đại trên thế giới, tiếp cận sự vận dụng đối với các hiện tượng cụ thể ở Việt Nam và thế giới. Người học cũng tiếp cận được các thao tác tiến hành triển khai một đề tài khoa học thông qua kinh nghiệm triển khai một chuyên đề cụ thể của giảng viên.

- Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao về Ngôn ngữ học học, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy Ngôn ngữ học ở các trung tâm nghiên cứu và các cơ sở giáo dục, đào tạo.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

- Học viên tốt nghiệp Thạc sĩ Ngôn ngữ học làm chủ kiến thức chuyên ngành ngôn ngữ học lư thuyết, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng ngôn ngữ học; có tư duy phản biện về các vấn đề của ngôn ngữ trong đời sống; có kiến thức lư thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ngôn ngữ học ở tŕnh độ tiến sĩ, có các kiến thức liên ngành phục vụ nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ học. Cụ thể:

- Có kiến thức cơ bản về các vấn đề của ngôn ngữ học đại cương, ngôn ngữ học xă hội, ngôn ngữ học tâm lư, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu; về các khuynh hướng và trường phái ngôn ngữ học; về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ

- Có kiến thức và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực ngữ âm – âm vị học, ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ dụng, phong cách; một số lư thuyết ngôn ngữ học hiện đại: lư thuyết ngữ pháp chức năng, lư thuyết phân tích diễn ngôn, lư thuyết ngôn ngữ học tri nhận

- Có kiến thức liên ngành về triết học, mỹ học, ngoại ngữ (tiếng Anh) phục vụ nghiên cứu ngôn ngữ.

2.2.  Kỹ năng

- Có kĩ năng phát hiện các vấn đề ngôn ngữ học có ư nghĩa khoa học và thực tiễn cần được nghiên cứu

- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức và phương pháp của ngôn ngữ học hiện đại vào nghiên cứu một đề tài khoa học về ngôn ngữ

- Có kĩ năng viết báo cáo, tŕnh bày những vấn đề về ngôn ngữ học trong quá tŕnh nghiên cứu, giảng dạy.

- Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến chuyên ngành Ngôn ngữ học.

- Có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong các lĩnh vực ứng dụng: biên tập, xuất bản, báo chí, truyền thông, giảng dạy ngôn ngữ, quản lư hành chính...

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành ngôn ngữ học và đề xuất những sáng kiến có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng ngôn ngữ.

- Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

18. Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

1. Mục tiêu đào tạo

-                Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lư luận văn học.

-                Nâng cao năng lực nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực lư luận văn học Việt Nam, trên cơ sở nắm bắt các kiến thức căn bản về những trường phái lư luận, phê b́nh văn học tiêu biểu trên thế giới, tiếp cận và vận dụng chúng qua các tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và văn học thế giới. Người học cũng được tiếp cận các thao tác tiến hành triển khai một đề tài khoa học thông qua kinh nghiệm triển khai một chuyên đề cụ thể của giảng viên.

-                 Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao về lư luận văn học đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và giảng dạy lư luận văn học ở các trung tâm nghiên cứu và các cơ sở giáo dục, đào tạo.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

2.1. Về kiến thức

 Người có bằng thạc sĩ  Văn học Việt Nam làm chủ được kiến thức chuyên ngành về Văn học Việt Nam, tiếp cận được những tri thức căn bản và chuyên sâu về lư luận văn học, phê b́nh văn học, lịch sử văn học; có khả năng đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của ḿnh; có kiến thức lư thuyết và cơ sở căn bản về lư luận văn học và Văn học Việt Nam cũng như các tri thức liên quan đến triết học, mỹ học, văn hóa học, đảm bảo người học có thể tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ.

2.2. Về kỹ năng

Người học có kỹ năng nghiên cứu độc lập, tự phát hiện vấn đề nghiên cứu, có kỹ năng phối hợp nhóm hoặc tự tổ chức công tŕnh khoa học. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở mức đọc hiểu và viết các bài báo có nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ḿnh.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Người học có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh, có năng lực dẫn dắt chuyên môn; có khả năng xây dựng và thẩm định, tổ chức, quản lư các hoạt động chuyên môn.

19. Chuyên ngành: Công nghệ sinh học 

1. Mục tiêu đào tạo

-                Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu, các thao tác kỹ thuật tiên tiến thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học.

-                Nâng cao năng lực nghiên cứu, kỹ năng thực hành trên cơ sở nắm bắt các kiến thức về lư thuyết cơ bản nhằm rèn luyện nghiệp vụ nghiên cứu khoa học để học viên có khả năng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học.

-                Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn cao để đảm trách các vị trí chuyên môn trong các lĩnh vực nông- lâm-ngư nghiệp, thực phẩm, y-dược và môi trường.

-  Tạo cơ sở chuyên môn để học viên có thể học tiếp chương tŕnh tiến sĩ.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương tŕnh đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

2.1. Về kiến thức

-  Chuyên môn:

+              Hiểu và vận dụng được kiến thức về sinh học phân tử, tin sinh học, hóa sinh, vi sinh vật, kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào trong lĩnh vực công nghệ sinh học, mối quan hệ giữa các lĩnh vực của công nghệ sinh học

+              Sử dụng những kiến thức về công nghệ sinh học để nghiên cứu độc lập, hoặc theo nhóm trong lĩnh vực y tế, công nghiệp và môi trường

+              Sử dụng những kỹ thuật hiện đại trong công nghệ sinh học như sinh học phân tử, ADN, gen, protein, enzyme, tin sinh học trong nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản, môi trường, công nghệ thực phẩm

+              Ứng dụng công nghệ y - sinh học hiện đại để chẩn đoán bệnh phân tử, nghiên cứu cơ chế bệnh, phát triển các kỹ thuật phân tích, xét nghiệm và liệu pháp điều trị. Ứng dụng công nghệ y - sinh hiện đại phục vụ công nghệ dược phẩm, chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

-                Nghiên cứu khoa học: Học viên phải nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Công nghệ sinh học, có thể thực hiện các đề tài nghiên cứu về Công nghệ sinh học và các lĩnh vực khác có liên quan.

-  Ngoại ngữ: Học viên đạt chứng chỉ B1 theo khung Châu Âu.

2.2. Về kỹ năng

-                Phân tích và đánh giá được tài liệu liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế và phân tích kết quả thí nghiệm

-                Thành thạo thao tác kỹ thuật trong công nghệ sinh học bao gồm: Kỹ thuật sinh học phân tử; ADN, gen, enzyme, protein; Kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật; Kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào động vật, tế bào gốc, tế bào thực vật, nấm ăn và nấm dược liệu

-                Thành thạo các kỹ thuật phân tích định tính, định lượng hóa sinh - vi sinh; Công cụ tin sinh học; Kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán bệnh ở thực vật, động vật, thuỷ sản; Kỹ thuật miễn dịch trong nghiên cứu và ứng dụng

-                Phát hiện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực công nghệ sinh học: Công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ protein, công nghệ vi sinh.

-                Có khả năng đề xuất và chủ tŕ các đề tài nghiên cứu khoa học, triển khai và áp dụng tiến bộ công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ protein-enzyme, công nghệ vi sinh vào đời sống;

-                H́nh thành năng lực tư duy, sáng tạo; năng lực nghiên cứu khoa học, vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức Công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống

2.3.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-                Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị;

-                Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn;

-                Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn

-  Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn;

-                Có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; Có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lư những vấn đề lớn.

20. Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

1. Mục tiêu đào tạo

-                Trang bị cho học viên các kiến thức chuyên sâu về quá tŕnh sinh học ở các cấp độ khác nhau của khoa học sự sống: Phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể và mối quan hệ với môi trường bên ngoài. Cung cấp kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu trong các lĩnh vực: Sinh học phân tử và tế bào, sinh học cơ thể thực vật, động vật, công nghệ sinh học, nuôi trồng và chế biến thủy sản, y sinh học, kiểm nghiệm lương thực - thực phẩm, xử lư ô nhiễm môi trường...

-                Học viên sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức và khả năng có thể giảng dạy ở các trường THPT, TCCN, CĐ&ĐH, có đủ năng lực đề xuất và tiến hành thực hiện các đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực về Sinh học và các ngành khác có liên quan.

-                Học viên sau khi tốt nghiệp có thể tham gia vào các lĩnh vực làm cán bộ quản lư ở các sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, sở Khoa học và công nghệ, sở Tài nguyên môi trường; cán bộ kỹ thuật: Nông, Lâm, Ngư, Y, Dược, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực, thực phẩm: bia, rượu, nước giải khát, bột ngọt, ḿ ăn liền, thức ăn gia súc, mía đường, nước chấm, kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm – thực phẩm, chế biến thủy sản, nuôi trồng thủy sản, giống cây trồng và vật nuôi, chi cục bảo vệ thực vật…

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Về kiến thức

-                Chuyên môn: Học viên phải hoàn thành đầy đủ khối kiến thức của chương tŕnh đào tạo ngành Sinh học thực nghiệm. Nắm vững các kiến thức chuyên sâu, hiện đại về các lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng của ngành Sinh học thực nghiệm.

-                Nghiên cứu khoa học: Học viên phải nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Sinh học thực nghiệm, có thể thực hiện các đề tài nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về Sinh học và các lĩnh vực khác có liên quan.

-  Ngoại ngữ: Học viên đạt chứng chỉ B1 theo khung Châu Âu.

2.2. Về kỹ năng

-                H́nh thành các năng lực tự đề xuất và giải quyết vấn đề trong hoạt động chuyên môn

-                H́nh thành năng lực tư duy, sáng tạo; năng lực nghiên cứu khoa học, vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống

-  Phát triển năng lực tính toán và sử dụng công nghệ thông tin

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-                Có tư cách đạo đức tốt, ư thức về trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật của Nhà nước.

-  Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn.

-  Có năng lực tổ chức và định hướng NCKH về chuyên môn

-                Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, đạo đức nghề nghiệp, có thái độ chuyên nghiệp và kỷ luật trong công việc.

-                Có năng lực bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng và thẩm định kế hoạch chuyên môn trong giảng dạy và NCKH; có khả năng dẫn dắt chuyên môn của nhóm hoặc tập thể chuyên môn.

-                Có ư thức làm việc chuyên nghiệp, chăm chỉ, nhiệt t́nh với công việc, tuân thủ các quy định của cơ quan, đơn vị, các văn bản pháp quy, đảm bảo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

-  Trung thực, khách quan.

21. Chuyên ngành: Lý thuyết xác xuất & thống kê toán học

-         1. Mục tiêu đào tạo

-         Chương tŕnh Thạc sĩ chuyên ngành Lư thuyết xác xuất và thống kê toán học nhằm đào tạo Thạc sĩ xác suất -  thống kê có năng lực chuyên môn vững vàng để có thể làm việc tốt trong các lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu, quản lư. Người học được trang bị một cách có hệ thống các kiến thức chuyên sâu và hiện đại về xác suất thống kê. Từ các kiến thức đă thu nhận được, học viên có thể giải quyết tốt các yêu cầu của thực tế về xác suất và thống kê, có thể tự nghiên cứu, nâng cao kiến thức chuyên môn trong giảng dạy, nghiên cứu và học tiếp chuyên ngành này ở bậc tiến sĩ.

-         2. Chuẩn đầu ra

-         2.1. Kiến thức

-         Làm chủ chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lư thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới cà tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức về triết học, ngoại ngữ và phương pháp nghiên cứu khoa học.

-         2.2. Kỹ năng

-         Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển các kết quả và phương pháp mới trong lĩnh vực được đào tạo.

-         Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay một bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường.

-         2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-         Có năng lực phát triển và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; cá khả năng tự định hướng và phát triển năng lực cá nhân; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn.

22. Chuyên ngành: Toán ứng dụng

1. Mục tiêu đào tạo

Chương tŕnh thạc sĩ chuyên ngành Toán ứng dụng nhằm đào tạo những giảng viên, cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật có kiến thức vững chắc về lư thuyết, thành thạo trong thực hành để có thể thiết kế, triển khai các thuật toán và tính toán khoa học, cũng như áp dụng cho việc giải quyết các bài toán khoa học kỹ thuật nảy sinh từ thực tế; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và phương pháp tư duy hệ thống; có khả năng thích ứng với sự thay đổi của khoa học tính toán và công nghệ; có năng lực tự nghiên cứu và phát triển những vấn đề lư thuyết trong lĩnh vực Toán ứng dụng.

2.      Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

Làm chủ chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lư thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới cà tiếp tục nghiên cứu ở tŕnh độ tiến sĩ; có kiến thức về triết học, ngoại ngữ và phương pháp nghiên cứu khoa học.

  2.2. Kỹ năng

Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển các kết quả và phương pháp mới trong lĩnh vực được đào tạo.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay một bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các t́nh huống chuyên môn thông thường.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát triển và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo; cá khả năng tự định hướng và phát triển năng lực cá nhân; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn.

23. Chuyên ngành: Quang học

1.             Mục tiêu đào tạo

Sau 2 năm (hệ tập trung) hoàn thành bậc cao học, các thạc sĩ chuyên ngành Quang học sẽ được bổ sung, mở rộng, nâng cao và hiện đại hóa kiến thức cơ sở liên ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực quang học, quang phổ học. Biết vận dụng và có khả năng nghiên cứu độc lập để giải quyết những vấn đề về lư luận và thực tiễn của chuyên ngành quang học. Đồng thời nắm vững phương pháp luận và cách thức triển khai ứng dụng các thành quả nghiên cứu của chuyên ngành quang học, quang phổ vào thực tiễn và các chuyên ngành khoa học kỹ thuật khác.

2.             Chuẩn đầu ra

2.1.      Kiến thức

Có hệ thống kiến thức lư thuyết chuyên sâu của chuyên ngành vật lư Quang học – Quang phổ, làm cơ sở để có thể tiếp thu kiến thức mới ở tŕnh độ đào tạo tiến sĩ. Bao gồm các mảng kiến thức: vật lư phát quang, vật liệu phát quang, vật lư laser, quang phổ laser, quang phổ học ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc vật chất, kỹ thuật chiếu sáng, hiển thị, y dược, nghiên cứu và bảo vệ môi trường …

Có tư duy phản biện, biện chứng để có thể đảm nhiệm một cách chủ động công việc nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của lĩnh vực chuyên ngành này.

Đối với luận văn thạc sĩ, nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lư thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn cũng như phương pháp giải quyết các vấn đề đă đặt ra; đồng thời phải thỏa măn yêu cầu của một luận văn khoa học và các quy định  quản lư của Bộ Giáo dục & Đào tạo và trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.

2.2.      Kỹ năng

a)     K năng nghề nghiệp

Có kỹ năng nghiên cứu độc lập, tự lập kế hoạch và hoàn thành một công việc nghiên cứu cụ thể, không quá phức tạp của chuyên ngành vật lư Quang học – Quang phổ, bao gồm: phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới để t́m kiếm, chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu phát quang mới, xây dựng cơ chế quá tŕnh phát quang xảy ra trong vật liệu, nắm vững và áp dụng thực tế các công nghệ chế tạo vật liệu, kỹ thuật đo đạc đặc trưng quang phổ các chất phát quang.

b)     K năng bổ trợ

Có kỹ năng đọc hiểu được một công bố khoa học của chuyên ngành vật lư Quang học – Quang phổ bằng ngoại ngữ, có thể viết báo cáo ngắn liên quan đến công việc chuyên môn và tŕnh bày rơ ràng các ư kiến của ḿnh bằng ngoại ngữ.

Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn pḥng nâng cao (MS. Word, MS. Excel, MS. PowerPoint) và một số phần mềm chuyên ngành trong nghiên cứu vật lư và quang học.

2.3.      Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực tự phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành vật lư Quang học – Quang phổ, từ đó đề xuất những sáng kiến, giải pháp về lư thuyết và thực nghiệm có giá trị.

Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi được với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và có năng lực dẫn dắt chuyên môn, bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn của ḿnh, có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn.

24. Chuyên ngành: Vật lư chất rắn

1.             Mục tiêu đào tạo

Sau 2 năm (hệ tập trung) hoàn thành bậc cao học, các thạc sĩ chuyên ngành vật lư chất rắn sẽ được bổ sung, mở rộng, nâng cao và hiện đại hóa kiến thức cơ sở liên ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực vật lư, biết vận dụng và có khả năng nghiên cứu độc lập để giải quyết những vấn đề về lư luận và thực tiễn của ngành học.

2.             Chuẩn đầu ra của chương tŕnh đào tạo

a.             Kiến thức

Giúp cho các học viên nắm vững kiến thức cơ sở và chuyên ngành, có phương pháp tư duy hệ thống, phương pháp tư duy sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, nâng cao tŕnh độ giảng dạy ở bậc phổ thông và đại học, đồng thời có thể tiếp tục học lên bậc Tiến sĩ.

Giúp học viên có thể áp dụng các thành tựu khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công nghệ, kỹ thuật và trong các hoạt động nghề nghiệp của họ.

Đối với luận văn thạc sĩ, nội dung luận văn phải thể hiện được các kiến thức về lư thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn cũng như phương pháp giải quyết các vấn đề đă đặt ra; đồng thời phải thỏa măn yêu cầu của một luận văn khoa học và các quy định  quản lư của Bộ Giáo dục & Đào tạo và trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.

b.             Kỹ năng

Kỹ năng cứng:

Sử dụng thành thạo các máy móc, thiết bị để chế tạo vật liệu và phân tích cấu trúc, các tính chất vật lư của vật liệu theo hướng nghiên cứu.

Có kỹ năng phân tích dữ liệu thực nghiệm và giải quyết vấn đề đặt ra.

Giải quyết những vấn đề thuộc về vật lư chất rắn một cách độc lập và sáng tạo; có thể phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, các công nghệ mới trong lĩnh vực khoa học vật liệu.

Kỹ năng mềm:

Có khả năng phân tích và tŕnh bày các vấn đề khoa học một cách một cách logic, rơ ràng, mạch lạc. Có kỹ năng làm việc theo nhóm, khả năng hợp tác trong nghiên cứu.

Có tŕnh độ tiếng Anh đạt chuẩn theo quy định của Nhà trường

c.        Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực tự phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành vật lư Chất rắn, từ đó đề xuất những sáng kiến, giải pháp về lư thuyết và thực nghiệm có giá trị.

Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi được với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và có năng lực dẫn dắt chuyên môn, bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn của ḿnh, có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lư và hoạt động chuyên môn.