Lịch công tác

xem điểm thi lớp 10

Đại học Huế

Trang thông tin đào tạo tín chỉ

Thu Lệ Phí

Thu học phí cao học

Trung Tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn

Trung tâm Thông Tin Thư viện

Khoa Môi trường

Khoa Vật lý

Bộ môn Điện tử - Viễn thông

Trung tâm nghiên cứu quản lý và phát triển vùng duyên hải

Bộ môn Bản đồ, viễn thám và GIS

Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin                                                5 TC

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                                             2 TC

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam                                                  3 TC

4. Tin học đại cương                                                                                                    3 TC

Học phần này bao gồm phần lý thuyết và thực hành. Về lý thuyết, học phần cung cấp các khái niệm cơ sở về tin học, các kiến thức về một hệ điều hành thông dụng là Microsoft Windows và các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình C. Phần thực hành, sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết đã học để điều khiển máy tính, lập trình giải các bài toán cơ bản bằng ngôn ngữ C.

5. Phép tính vi và tích phân hàm một biến                                                                  2 TC

Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của phép tính vi tích phân hàm một biến, làm nền tảng cho việc nghiên cứu các học phần về sau của Giải tích cũng như các môn học khác. Nội dung của học phần bao gồm: hàm số và giới hạn của hàm số, tích phân hàm một biến, chuỗi số và chuỗi hàm.

6. Phép tính vi và tích phân hàm nhiều biến                                                                2 TC

 Định nghĩa đạo hàm riêng cấp 1 và cấp cao của hàm nhiều biến, phương trình mặt tiếp xúc, tính gần đúng, nghiên cứu cực trị của hàm nhiều biến. Xây dựng định nghĩa về tích phân hai, ba lớp. Đưa tích phân bội về tích phân lặp. Định nghĩa tích phân đường, mặt, cách tính cùng các kết quả cơ bản.

7. Đại số tuyến tính và hình học giải tích                                                                     2 TC

Môn học gồm các nội dung: Tập hợp và ánh xạ, Số phức, Không gian véc-tơ, Ánh xạ tuyến tính và ma trận, Định thức, Không gian Euclide.

8. Xác suất thống kê                                                                                                   2 TC

            Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, lý thuyết mẫu, ước lượng tham số, kiểm định giả thiết thống kê và tương quan hồi quy. Bên cạnh đó là những kỹ năng xử lý, phương pháp tính toán để giải quyết các bài toán xác suất, thống kê và ứng dụng các kiến thức, kết quả của học phần để giải quyết các bài toán chuyên ngành.

9. Vật lý đại cương 1                                                                                                   2 TC

Nội dung học phần có 15 chương, trong đó phần cơ học có 8 chương và phần nhiệt học có 7 chương. Nội dung của học phần bao gồm: Động học chất điểm, động lực học chất điểm, công và năng lượng, định luật vạn vật hấp dẫn, chuyển động quay, thuyết tương đối hẹp, nhiệt độ, nhiệt và nguyên lý 1 nhiệt động lực học, thuyết động lực học chất khí, Entropy và nguyên lý 2 nhiệt động lực học, chất rắn và chuyển pha.

10. Vật lý đại cương 2                                                                                                 3 TC

   Nội dung của học phần bao gồm: Các khái niệm và những đặc trưng cơ bản của điện trường tĩnh và từ trừơng không đổi. mối liên hệ giữa điện trường và từ trường cùng với quá trình biến đổi giữa chúng theo thời gian và không gian. Qui luật truyền thẳng của ánh sáng và bản chất sóng hạt của ánh sáng thể hiện qua các hiện tượng giao thoa,  hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng và hiện tượng phân cực của ánh sáng cùng một số ứng dụng trong thực tế.

11. Thực hành Vật lý đại cương                                                                                   1 TC

Môn học trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết trong quá thực hành học phần vật lý đại cương, cách sử dụng các dụng cụ, máy móc cũng như các phương pháp tính toán cụ thể phục vụ cho việc học tập cũng như nghiên cứu sau này.

12. Hoá học đại cương                                                                                                3 TC

            Học phần gồm 2 phần:

            - Phần I: Lý thuyết đại cương về hoá học nhằm chuẩn bị những kiến thức cần thiết giúp sinh viên khảo sát các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Mendelêp. Phần này trình bày cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu trúc lớp vỏ electron và sự biến thiên tuần hoàn các tính chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; cấu tạo phân tử và liên kết hoá học. Nghiên cứu các qui luật điều khiển các quá trình hoá học, nhiệt động học hoá học, động hoá học, điện hoá học. Nghiên cứu về  tốc độ của phản ứng hoá học và ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.  Xem xét các cân bằng khác nhau xảy ra trong dung dịch, cân bằng axít bazơ, cân bằng hoà tan, sự điện ly, sự thuỷ phân, cân bằng tạo phức, dung dịch keo.

            - Phần II: Giới thiệu các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố điển hình thuộc các nhóm nguyên tố s, p, d. Gồm cấu tạo, thành phần và tính chất của các nguyên tố  điển hình thuộc các nhóm A và một số nguyên tố nhóm B trong bảng hệ thống tuần hoàn và các hợp chất của chúng. Các phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm, trong sản xuất công nghiệp đối với một số nguyên tố và hợp chất quan trọng.

13. Sinh học đại cương                                                                                                2 TC

            Học phần chú trọng cung cấp các lý thuyết, khái niệm về các quy luật, bản chất , các quá trình đặc trưng cơ bản của sự sống. Học phần còn chú trọng đề cập đến các nghiên cứu về nguồn gốc sự sống và nguồn gốc loài người và các nhiệm vụ cần quan tâm trong thời gian tới.

Học phần này gồm 7 chương đề cập đến các nội dung sau: Mở đầu (1 giờ TC), Tế bào học (chương 1: 10 giờ TC), Vận chuyển vật chất tuần hoàn (chương 2: 7 giờ TC), Thích nghi và cảm ứng; điều hoà hoá học hormone (chương 3:  7 giờ TC), Di truyền học (chương 4: 8 giờ TC), Sinh thái-Hệ thống phân loại 5 giới (chương 5: 10 giờ TC), Nguồn gốc sự sống (chương 6: 2 giờ TC).

14. Khí tượng - khí hậu đại cương                                                                               2 TC

Học phần Khí tượng - Khí hậu đại cương chứa đựng các nội dung: Xác định rõ các khái niệm khí tượng, khí hậu, thời tiết, các yếu tố khí tượng cơ bản (nhiệt độ, gió, độ ẩm, áp suất khí quyển, mây, mưa, tầm nhìn xa, điểm sương…); Thành phần và cấu trúc của khí quyển; Chế độ bức xạ và nhiệt trong khí quyển; Sự hình thành, biến đổi và phân bố áp suất trong khí quyển; Các dạng chuyển động của không khí trong khí quyển; Các hoàn lưu khí quyển; Chế độ ẩm trong khí quyển; Sự hình thành và sự biến đổi khí hậu trên trái đất.

15. Dân số học                                                                                                            2 TC

            Học phần bao gồm các nội dung về dân số học như: Xác định đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Quy mô, cơ cấu và sự phân bố dân cư; Phát triển và các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của lãnh thổ; Biến động mức sinh; Biến động mức tử; Gia tăng dân số và dự báo dân số; Thuyết quá độ dân số, học thuyết dân số của Malthus; Mối quan hệ giữa gia tăng dân số và các vấn đề phát triển (kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường).

16. Pháp luật Việt Nam đại cương                                                                                2 TC

Môn học pháp luật cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, nguồn gốc, quá trình hình thành, bản chất của nhà nước và pháp luật nói chung và nhà nước và CHXHCN Việt Nam nói riêng. Trên cơ sở đó nghiên cứu hệ thống các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành.

Môn học này được kết cấu 8 chương với thời lượng 45 tiết là phù hợp với đặc thù đào tạo của các ngành học không chuyên, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu trang bị, cung cấp, bố sung thêm những kiến thức về nhà nước và pháp luật cho sinh viên không chuyên.

17. Tiếng Việt thực hành                                                                                             2 TC

Trên cơ sở lý thuyết về văn bản, học phần này giới thiện cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc của văn bản khoa học, những yên cầu về nội dung cần trình bày trong các phần của văn bản khoa học (phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, phần phụ lục, phần thư­ mục ...)

Học phần này còn cung cấp cho sinh viên những yêu cầu về chính tả, dùng từ, đặt câu trong văn bản khoa học.

18. Tâm lý học đại cương                                                                                             2 TC

Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản của tâm lý học; giúp sinh viên nắm bắt sự hình thành, bản chất, vai trò và tính quy luật của các quá trình tâm lý, các phương pháp nghiên cứu tâm lý. Qua đó, cung cấp cơ sở tâm lý học cho những khái quát triết học về ý thức, nhận thức, tư duy và nhân cách. Học phần bao gồm: những vấn đề cơ bản của tâm lý học; đặc trưng, cơ cấu tâm lý và ý thức cá nhân; vai trò của lao động và ngôn ngữ trong sự phát triển tâm lý cá nhân; những quy luật cơ bản của các quá trình tâm lý cá nhân; đặc điểm loại hình  tâm lý cá nhân và đặc điểm tâm lý lứa tuổi trẻ em.

19. Lôgic học                                                                                                               2 TC

Cung cấp những kiến thức cơ bản về lôgic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa lôgic học và triết học, các phương pháp nghiên cứu đặc thù của lôgic học hình thức, các quy luật lôgic cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của lôgic học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy lôgic chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học. Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phán đoán, suy luận, chứng minh lôgic thường dùng, từ đó vận dụng các quy luật lôgic trong tư duy, tránh sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

20. Xã hội học đại cương                                                                                             2 TC

            Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và có hệ thống về xã hội học; giúp cho sinh viên có năng lực nghiên cứu những ngành khoa học cụ thể và vận dụng tri thức xã hội học vào các lĩnh vực hoạt động thực tiễn. Nội dung học phần bao gồm đối tượng, chức năng, lịch sử hình thành, sự phát triển và cấu trúc của xã hội học; hệ thống các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các chuyên ngành của xã hội học; một số phương pháp nghiên cứu cơ bản của xã hội học; quan hệ giữa xã hội học với các vấn đề xã hội.

21. Anh văn căn bản 1                                                                                                3 TC

Với 3 đơn vị tín chỉ gồm 45 tiết lên lớp và giáo trình sử dụng là BASIC ENGLISH I, nội dung của học phần “Anh văn căn bản 1” có lồng ghép “Tiếng Anh chuyên ngành” như sau: Unit 1 – Unit 12 (lồng ghép một số câu dịch đơn giản về chuyên ngành).

22. Anh văn căn bản 2                                                                                                2 TC

Với 2 đơn vị tín chỉ gồm 30 tiết lên lớp và giáo trình sử dụng là BASIC ENGLISH I, nội dung của học phần “Anh văn căn bản 2” có lồng ghép “Tiếng Anh chuyên ngành” như sau: Unit 13 – Unit 21 (lồng ghép một số bài đọc ngắn về chuyên ngành).

23. Anh văn căn bản 3                                                                                                2 TC

Với 2 đơn vị tín chỉ gồm 30 tiết lên lớp và giáo trình sử dụng là BASIC ENGLISH I, nội dung của học phần “Anh văn căn bản 3” có lồng ghép “Tiếng Anh chuyên ngành” như sau: Unit 22 – Unit 30 (lồng ghép một số bài đọc ngắn về chuyên ngành có cấu trúc ngữ pháp và từ vựng nâng cao).

24. Hoá học phân tích                                                                                                 2 TC

Cung cấp một số khái niệm cơ bản và các định luật được ứng dụng trong hoá học phân tích: cân bằng - hoạt độ - các khái niệm cơ bản về phương pháp phân tích thể tích và phân tích khối lượng.

Xem xét cân bằng axit - bazơ - định nghĩa - cách tính pH dung dịch hệ đơn, đa axit, đơn, đa bazơ trong nước - pH hỗn hợp axit và bazơ liên hợp, không liên hợp. Cân bằng tạo phức - hằng số bền - Hằng số bền điều kiện - Tính nồng độ cân bằng các dạng trong dung dịch. Cân bằng kết tủa - tích số tan - độ tan - tích số tan điều kiện - cộng kết, kết tủa sau, kết tủa phân đoạn, kết tủa keo. Cân bằng oxi hoá khử - định nghĩa - thế oxi hoá khử tiêu chuẩn - Phương trình Nernst, thế oxi hoá khử tiêu chuẩn điều kiện - thế oxi hoá khử của dung dịch chất oxi hoá và chất khử liên hợp, không liên hợp-hằng số cân bằng của phản ứng oxi hoá khử.

Phân tích định lượng bằng phương pháp hoá học:

Chuẩn độ axit - bazơ; chuẩn độ tạo phức; chuẩn độ kết tủa; chuẩn độ oxi hoá khử.

Các loại chỉ thị ứng dụng trong từng phép chuẩn độ, đường chuẩn độ, sai số chuẩn độ. Phương pháp phân tích khối lượng. Một số phương pháp phân tích định lượng được ứng dụng trong thực tế.

Sai số trong hoá học phân tích. Xử lý số liệu thực nghiệm theo phương pháp thống kê.

25. Thực hành hoá phân tích                                                                                       1 TC

            Học phần này gồm 06 bài thực tập hoá phân tích về các phương pháp chuẩn độ axit - bazơ,  complexon, oxi hoá khử, kết tủa.

26. Hoá hữu cơ                                                                                                           2 TC

            Nội dung chủ yếu của học phần gồm:

Những kiến thức đại cương về Hoá Hữu cơ: khái niệm về Hoá Hữu cơ, khái niệm về dầu mỏ, phân loại hợp chất hữu cơ, bản chất liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ, các loại đồng phân không gian, các loại hiệu ứng, các loại phản ứng và tác nhân phản ứng.

Hidrocacbon: ankan, anken, ankin và aren.

Dẫn xuất của hidrocacbon: dẫn xuất halogen (ứng dụng thực tiễn và tác hại của một số dẫn xuất halogen đối với môi trường), hợp chất cơ magie; dẫn xuất hidroxi (ancol, poliancol và phenol); hợp chất cacbonyl (andehit và xeton); axit cacboxylic và dẫn xuất (lipit); amin.   

27. Hoá lý                                                                                                                    2 TC

Học phần được cơ cấu gồm 7 chương. Chương 1 giới thiệu những khái niệm cơ bản của hệ keo, các phương pháp điều chế và tinh chế hệ keo. Chương 2, 3, 4, 5, 6 trình bày các tính chất đặc biệt của hệ keo đó là: tính chất quang học, tính chất động học phân tử, tính chất điện, sự keo tụ và sự hấp phụ. Chương còn lại giới thiệu các hệ phân tán có môi trường phân tán rắn, lỏng, khí. 

28. Địa chất đại cương                                                                                                2 TC

 Nội dung môn học gồm: Khái niệm chung về địa chất học: Vị trí, Tính chất lý - hoá, cấu tạo các quyển của Trái Đất; Thành phần vật chất:khoáng vật và đá, nhận biết các loại khoáng vật và đá.  Khái niệm cơ bản về cấu trúc địa chất và địa tầng: Cơ sở về địa chất cấu tạo; Khái niệm cơ bản về địa tầng học và lịch sử địa chất. Hoạt động địa chất nội sinh: Hoạt động của magma; Động đất;  Các học thuyết về sự phát triển của vỏ Trái Đất; Hoạt động địa chất ngoại sinh: Hoạt động địa chất của khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển. Khái niệm cơ bản về hoạt động phong hoá, vỏ phong hoá (Các kiểu vỏ phong hoá ở Việt Nam (Các quá trình địa chất ngoại sinh trong môn học này chỉ đưa vào một cách khái quát vì sau này sẽ được nghiên cứu kỹ hơn trong các giáo trình của ngành Địa lý).

29. Trắc địa đại cương                                                                                                 2 TC

Trắc địa đại cương trang bị cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản của Trắc địa. Môn học gồm 3 phần. Phần 1 (Chương 1 - 2): Kiến thức chung về trắc địa, trang bị những khái niệm trong trắc địa, các loại sai số đo và xử lý kết quả đo. Phần 2 (Chương 3 - 5): Thiết bị và phương pháp đo các đại lượng cơ bản trong trắc địa, trang bị các kiến thức về máy móc trắc địa, các nguyên lý và phương pháp đo góc, độ dài, độ cao. Phần 3 (Chương 6 - 9): Phương pháp thành lập và sử dụng bản đồ địa hình, trang bị các kiến thức về lưới khống chế đo vẽ bản đồ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa hình, mặt cắt địa hình và sử dụng bản đồ địa hình.

30. Anh văn chuyên ngành                                                                                          2 TC

            Học phần trang bị cho sinh viên những vốn từ phong phú về chuyên ngành, những mẫu câu thường dùng trong khoa học, nâng cao khả năng đọc hiểu của sinh viên cũng như ôn luyện lại ngữ pháp đã  được học.

31. Mô hình toán sinh thái                                                                                          2 TC

Môn học giới thiệu và phân tích, đánh giá một số mô hình toán học của các hệ sinh thái.

32. Cơ sở địa  lý tự nhiên                                                                                            3 TC

Nội dung chính của môn học gồm: Những khái niệm chung về địa lý và lịch sử phát triển khoa học địa lý; Trái đất trong vũ trụ; Hình dạng kích thước của Trái đất và hệ toạ độ địa lý; Các vận động của Trái đất và hệ quả của nó; Cấu tạo của Trái đất; Các quyển địa lý (thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển, thổ quyển, sinh quyển); Những quy luật địa lý chung của Trái đất: Tính hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý, sự tuần hoàn vật chất và năng lượng, các hiện tượng nhịp điệu, các quy luật địa đới và phi địa đới.

33. Thuỷ văn đại cương                                                                                               2 TC

Nội dung chủ yếu của học phần gồm các phần sau: - Những khái niệm chung về Thuỷ Văn học. - Những nét cơ bản về đặc điểm hình thái và động lực dòng chảy sông ngòi.  - Những nét cơ bản về các kiểu, hình thái, chế độ thuỷ văn của Hồ và đầm lầy. - Giới thiệu sơ lược về quy luật vận động của nước dưới đất, các kiểu và đặc điểm của một số loại nước dưới đất chủ yếu (nước trong đới thông khí, nước ngầm, nước actêzi và một số loại nước dưới đất khác). - Các phương pháp đo đạc các yếu tố thuỷ văn.

34. Địa mạo đại cương                                                                                                 2 TC

Môn học này trang bị cho sinh viên một số khái niệm cơ bản về địa hình, hình thái địa hình, nguồn gốc địa hình, tuổi địa hình, niên biểu địa chất và lịch sử phát triển địa hình; Các nguyên tắc phân loại địa hình và các nhân tố thành tạo địa hình; Các quá trình địa mạo và địa hình do chúng tạo thành như: Địa hình do nước chảy trên mặt tạo thành; Hoạt động địa mạo của nước dưới đất và địa hình cacxtơ; Hiện tượng trượt đất; Hoạt động địa mạo của gió và hoang mạc; Địa mạo các miền núi lửa; Địa hình miền núi; Địa hình đồng bằng và cao nguyên; Các quá trình địa mạo và địa hình bờ biển; Một số vấn đề về bản đồ địa mạo.

35. Cơ sở thổ nhưỡng và địa lý thổ nhưỡng                                                                2 TC

Nội dung chủ yếu của học phần gồm các phần sau: Khái niệm về đất. Lịch sử phát triển học thuyết về đất. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ sở thổ nhưỡng và địa lý thổ nhưỡng. Khoáng chất và đá hình thành đất. Quá trình phong hoá đá và khoáng vật. Quá trình hình thành đất. Vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất. Chất hữu cơ của đất. Keo đất và khả năng hấp phụ của đất. Thành phần hoá học của đất. Dung dịch đất. Thành phần cơ giới của đất. Cấu trúc đất. Tính chất vật lý cơ bản của đất. Tính chất cơ lý của đất. Nước trong đất. Tính chất không khí và nhiệt của đất. Phân loại đất. Quy luật phân bố đất. Lớp phủ thổ nhưỡng thế giới và đất Việt Nam. Các phương pháp nghiên cứu đất trong phòng và ngoài thực địa. Khoa học đất và nhất là hệ thống phân loại đất ngày càng phát triển và hoàn thiện, được áp dụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam.

36. Bản đồ đại cương                                                                                                  2 TC

            Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản của chuyên ngành bản đồ học như: Khái niệm về bản đồ học và bản đồ địa lý; Cơ sở toán học của bản đồ; Ngôn ngữ bản đồ và phương pháp thể hiện nội dung trên bản đồ; Khái quát hóa bản đồ. Đồng thời nêu rõ nội dung và cách thành lập các bản đồ và tập bản đồ cơ bản cũng như việc phân tích, đánh giá và sử dụng chúng trong nghiên cứu địa lý. Ngoài ra, học phần còn đề cập đến một số vấn đề về bản đồ hiện đại: Khái niệm về bản đồ điện tử; So sánh giữa bản đồ điện tử và bản đồ truyền thống; Khái niệm về Atlas điện tử.

37. Địa lý tự nhiên Việt Nam                                                                                        2 TC

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên Việt Nam, bao gồm: Đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam; lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam và khoáng sản, địa hình Việt Nam, khí hậu Việt Nam, thuỷ văn Việt Nam, thổ nhưỡng Việt Nam, sinh vật Việt Nam, bảo vệ tự nhiên Việt Nam, đặc điểm các miền tự nhiên Việt Nam.

38. Địa lý tự nhiên các lục địa                                                                                      2 TC

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các nhân tố hình thành tự nhiên ở các lục địa (Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Phi, Á - Âu, Australia và Nam Cực); Khái quát về điều kiện tự nhiên các lục địa; Đặc điểm chính của các khu vực địa lý tự nhiên trong từng lục địa.

39. Cơ sở địa lý nhân văn                                                                                            2 TC

Học phần Cơ sở Địa lý Nhân văn được nghiên cứu theo quan điểm của các nhà địa lý phương Tây cũng như quan điểm của các nhà địa lý Xô Viết, nghĩa là cũng có nhiệm vụ giải quyết mối quan hệ trong hệ thống LKX (lãnh thổ - kinh tế - xã hội), hay đó chính là nghiên cứu sự phân bố sản xuất theo lãnh thổ. Vì vậy học phần Cơ sở Địa lý Nhân văn phải chứa đựng các nội dung liên quan đến lãnh thổ (điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên), liên quan đến các vấn đề xã hội (dân cư, dân tộc, tôn giáo, đô thị hoá…) nhằm phục vụ cho các kế hoạch hoạt động kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) có hiệu quả nhất.

40. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam                                                                              2 TC

Nội dung của Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam là xem xét vị trí của Việt Nam hiện nay trong nền kinh tế thế giới và khu vực, các nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội cũng như một số vấn đề về lý luận và thực tiễn trong tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

41. Sinh thái học và mô hình kinh tế sinh thái                                                             2 TC

          Môn học này đề cập đến những vấn đề cơ bản về nguyên lý và quy luật sinh thái chủ yếu; Các nhân tố sinh thái tự nhiên (ánh sáng, nhiệt độ, nước, không khí, đất, sinh vật); Một số khái niệm và nguyên lý đại cương thuộc tổ chức bậc quần thể; Sự hình thành các dạng sống và những kiểu quan hệ tương tác trong quần xã; Cấu trúc và chức năng của hệ kinh tế sinh thái; Các mô hình kinh tế sinh thái.

42. Hệ thống thông tin địa lý                                                                                      2 TC

            Nội dung của môn học bao gồm các vấn đề cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển của GIS, các vấn đề về lý thuyết, quy trình công nghệ và ứng dụng GIS được trình bày theo thứ tự logic của nó giúp sinh viên nắm bắt được những phần cốt lõi như­ GIS có từ bao giờ, GIS là gì, các chức năng, cách xây dựng cơ sở dữ liệu GIS, các công việc mà trong đó GIS có thể được vận dụng để giải quyết và các bước xây dựng, khai thác GIS. Đó chính là cơ sở và chìa khoá để sinh viên có thể tiếp tục tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn nhằm sử dụng, quản lý và phát triển công nghệ GIS một cách hiệu quả nhất trong các lĩnh vực nghiên cứu về khoa học Trái đất.

43. Phân vùng cảnh quan và cảnh quan ứng dụng                                                      2 TC

            Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên, nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và quy luật phân hoá của tự nhiên nhằm phát hiện và phân chia ra các thể tổng hợp tự nhiên- các đơn vị cảnh quan có tính đồng nhất tương đối trong lãnh thổ làm cơ sở đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội để lập quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Môn học gồm những nội dung cơ bản: Các địa tổng thể; Hình thái cảnh quan; Những quy luật chủ yếu của sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên; Hệ thống phân vị của vùng cảnh quan và chỉ tiêu xác định các cấp phân vị; Phương pháp khảo sát thực địa để phân vùng cảnh quan; Nhận thức tổng quát về địa hoá cảnh quan; Cơ sở nghiên cứu cảnh quan ứng dụng; Sinh thái cảnh quan; Những hướng chủ yếu của cảnh quan ứng dụng.

44. Cơ sở khoa học môi trường                                                                                   2 TC

            Khái niệm về tài nguyên và tài nguyên thiên nhiên. Khái niệm về môi trường. Mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển. Các thành phần cơ bản của môi trường. Các nguyên lý sinh thái học áp dụng vào khoa học môi trường. Dân số và các vấn đề môi trường. Tài nguyên thiên nhiên. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu. Ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất. Phát triển bền vững. Các phương pháp nghiên cứu môi trường ngoài trời và trong phòng thí nghiệm. Công nghệ xử lý các chất thải và xử lý ô nhiễm hiện nay trên thế giới ngày càng hiện đại. Tuy nhiên, vấn đề môi trường vẫn chưa giải quyết một cách có hiệu quả, ngay cả ở các nước phát triển. 

45. Cơ sở địa chính                                                                                                      2 TC

            Học phần trang bị cho người học các khái niệm và kiến thức cơ bản liên quan đến lĩnh vực địa chính, lịch sử ra đời và phát triển của khoa học địa chính (chương 1); vai trò của đất đai đối với đời sống xã hội và sự cần thiết phải có quản lý nhà nước về đất đai (chương 2); các nội dung về quyền sở hữu và quản lý đất đai (chương 3); nội dung xây dựng hệ thống địa chính hiện đại, công cụ và biện pháp trong quản lý nhà nước về đất đai, các nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống địa chính trong giai đoạn hiện nay (chương 4); tổng quan về bản đồ địa chính và việc ứng dụng công nghệ để thành lập và quản lý bản đồ địa chính (chương 5).

46. Cơ sở viễn thám                                                                                                    2 TC

Nội dung của môn học cơ sở này được trình bày trong sáu phần cơ bản đó là Cơ sở vật lý của viễn thám, công nghệ thu nhận hình ảnh trong viễn thám, viễn thám trong giải phổ quang học, tiếp cận với các tư liệu viễn thám từ các vệ tinh khác nhau, viễn thám hồng ngoại nhiệt, viễn thám Radar, các phương pháp xử lý thông tin viễn thám (giải đoán ảnh bằng mắt thường và xử lý ảnh số).

47. Địa sinh vật đại cương                                                                                           2 TC

Học phần Địa sinh vật đại cương được xây dựng với các nội dung chính: Sự phân bố của sinh vật trong sinh quyển; Vùng phân bố của sinh vật; Sự cách ly; Các miền địa lý sinh vật trên các lục địa; Các miền địa lý sinh vật đại dương; Địa lý sinh vật Việt Nam.

48. Quy hoạch sử dụng đất                                                                                         2 TC

            Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Công tác quy hoạch sử dụng đất (chương 1); Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất (chương 2); Nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất (chương 3); Hướng dẫn trình tự các bước tiến hành quy hoạch sử dụng đất cấp Tỉnh (chương 4); Hướng dẫn lập báo cáo quy hoạch sử dụng đất cấp Tỉnh và Huyện (chương 5).

49. Bản đồ chuyên đề                                                                                                  2 TC

Môn học này giúp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản đồ chuyên đề,: khái quát chung về cơ sở toán học, cách chọn lưới chiếu xây dựng một bản đồ chuyên đề; những đặc điểm đặc trưng của ngôn ngữ bản đồ các khía cạnh ký hiệu học; các công tác biên tập và biên vẽ bản đồ chuyên đề; khái quát về ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực bản đồ chuyên đề. Ngoài ra học phần này còn đi sâu vào phân tích các loại bản đồ chuyên đề chủ yếu về tự nhiên, kinh tế - xã hội và bản đồ giáo khoa nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức sâu rộng về từng loại bản đồ chuyên đề, đặc điểm và cách thức xây dựng chúng.

50. Thiết kế và biên tập bản đồ                                                                                   2 TC

Thiết kế và biên tập bản đồ trang bị cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thiết kế và biên tập bản đồ, những thao tác để thiết kế, biên tập bản đồ số với một phần mềm máy tính cụ thể. Nội dung của học phần được trình bày thành hai phần chính:

 Phần 1: Cơ sở lý thuyết bao gồm trong 4 chương sẽ cung cấp cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về thiết kế và biên tập bản đồ. Chương 1. Những vấn đề chung: Giới thiệu cho sinh viên vị trí của học phần Thiết kế và biên tập bản đồ, các phương pháp thành lập bản đồ và các bước cơ bản của quá trình thành lập bản đồ địa lý ở trong phòng. Chương 2. Soạn thảo đề cương bản đồ: Chương này sẽ đi sâu vào phân tích mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu của việc thiết kế bản đồ; các nội dung cần thực hiện trong biên soạn đề cương bản đồ, soạn thảo cơ sở toán học cho bản đồ, soạn thảo nội dung bản đồ, soạn thảo cách trình bày bản đồ. Chương 3: Biên vẽ bản đồ. Cung cấp những khái niệm cơ bản về công tác biên vẽ bản đồ, biên vẽ bản gốc bản đồ. Chương 4: Biên tập bản đồ. Trang bị kiến thức về biên tập bản đồ trong các giai đoạn thành lập bản đồ.

Phần 2: Thiết kế, biên tập và thành lập bản đồ số trên máy tính với phần mềm MapInfo. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần mềm MapInfo, cách thức cài đặt, các chức năng của các thanh công cụ và cách thức thiết kế, phân tích, biên tập và in ấn một bản đồ số hoàn chỉnh.

51. Địa lý đô thị và công nghiệp                                                                                  2 TC

            Nội dung của Địa lý đô thị và công nghiệp gồm 2 phần: Phần 1 (chương 1 - 3) gồm một số vấn đề sự hình thành và phát triển đô thị, phân loại đô thị, quá trình đô thị hoá, tổ chức không gian của đô thị; Phần 2 (chương 4 - 6) đề cập đến một số vấn đề về công nghiệp, công nghiệp hoá và tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

52. Các phương pháp đánh giá trong địa lý                                                                 2 TC

            Khái niệm về tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên, cảnh quan, cảnh quan ứng dụng, sinh thái cảnh quan, cảnh quan sinh thái, đất đai, sinh khí hậu. Phương pháp luận và phương pháp đánh giá. Quy trình và phương pháp đánh giá cảnh quan và các đơn vị lãnh thổ. Quy trình và phương pháp đánh giá đất đai. Quy trình và đánh giá tài nguyên tài nguyên du lịch. Đánh giá các hợp phần tự nhiên cho mục đích phát triển kinh tế...

53. Địa lý kinh tế - xã hội thế giới                                                                                2 TC

Học phần Địa lý kinh tế - xã hội thế giới được nghiên cứu theo quan điểm của các nhà địa lý hiện đại, nghĩa là không chỉ nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội của từng quốc gia trên thế giới, mà còn nghiên cứu dưới góc độ là những tổng thể kinh tế - xã hội thế giới và tổng thể kinh tế - xã hội khu vực. Với quan điểm này, học phần Địa lý kinh tế - xã hội thế giới bao gồm các nội dung về quá trình hình thành tổng thể kinh tế thế giới; Quy luật hình thành và các mối liên hệ trong tổng thể đó; Đặc điểm phân bố các thị trường thế giới và tổng thể kinh tế - xã hội của một số quốc gia điển hình.

54. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường                               2 TC

            Học phần gồm các nội dung: Khái quát về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; sử dụng tài nguyên đất và bảo vệ môi trường đất; sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước; sử dụng tài nguyên khí hậu và bảo vệ môi trường không khí; tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản; cộng đồng tham gia quản lý và lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; chiến lược quản lý, sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

55. Quản lý môi trường                                                                                               2 TC

             Khái niệm quản lý môi trường, khái niệm công cụ quản lý môi trường. Quản lý hành chính nhà nước về môi trường. Quản lý hành chính nhà nước về môi trường. Công cụ nghiên cứu và dự báo trong môi trường. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Công cụ luật pháp, chính sách trong quản lý môi trường. Công cụ truyền thông và giáo dục môi trường. Quản lý các thành phần môi trường. Quản lý môi trường các hệ sinh thái. Quản lý môi trường các ngành kinh tế. Công cụ quản lý môi trường rất đa dạng. Tuỳ tình hình cụ thể về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội mà các quốc gia áp dụng các công cụ quản lý môi trường thích hợp.

56. Hoá môi trường đất                                                                                              2 TC

            Nội dung của học phần gồm hai phần chính:

            * Phần lý thuyết: Bao gồm các nội dung: Tổng quan về môi trường đất; Thành phần và chức năng của môi trường đất; Các quá trình chủ yếu diễn ra trong môi trường đất; Quá trình suy thoái và ô nhiễm đất, Các biện pháp xử lý ô nhiễm đất.

            * Phần thực hành: Bao gồm các nội dung: Quy trình lấy mẫu đất ngoài thực địa và xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm, Phương pháp và quy trình phân tích các chỉ tiêu hoá lý của đất: hàm lượng mùn; hàm lượng đạm tổng số và dễ tiêu; hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu; hàm lượng kali tổng số và dễ tiêu; xác định độ chua thuỷ phân, độ chua trao đổi, chỉ số pH; các cation kiềm trao đổi, độ no bazơ và phân tích một số kim loại trong đất.

57. Đánh giá tác động môi trường                                                                              2 TC

Học phần này cung cấp các nguyên tắc, thủ tục phương pháp đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư. Nội dung chủ yếu của học phần bao gồm: các vấn đề chung về đánh giá môi trường, các quan điểm và nguyên tắc tiến hành đánh giá môi trường, khuôn khổ thể chế chính sách trong đánh giá môi trường, quá trình thực hiện đánh giá môi trường, một số hướng dẫn mẫu về đánh giá tác động môi trường. Học phần còn trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hiện/ lập báo cáo ĐTM ở quy mô vừa và nhỏ thông qua các bài thực hành, thực tập trên lớp.

58. Xử lý chất thải                                                                                                       2 TC

Môn học giới thiệu về nguyên nhân gây phát sinh, đặc điểm và phương pháp xử lý, kiểm soát các nguồn chất thải: rắn, lỏng và khí. Nội dung của học phần bao gồm:

Phần mở đầu giới thiệu và công nghệ môi trường và yêu cầu cần phải xử lý chất thải;

Phần 1: Xử lý nước thải, bao gồm: tổng quan chung nước thải và các phương pháp xử lý,  xử lý nước thải bằng phương pháp cơ lý, xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý, đánh giá chất lượng nguồn nước và xả nước thải vào nguồn.

Phần 2: Xử lý khí thải, bao gồm : khái quát về chất thải khí và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, sự khuếch tán chất ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm phân bố trong môi trường không khí, các phương pháp xử lý bụi, các phương pháp xử lý khí thải độc hại.

Phần 3: Xử lý chất thải rắn, bao gồm: khái quát về chất thải rắn, thu gom, vận chuyển chất thải rắn, các phương pháp xử lý chất thải rắn.

59. Địa lý du lịch                                                                                                          2 TC

Nội dung của Địa lý du lịch gồm 2 phần: Phần 1: Một số vấn đề lý luận về du lịch,  tài nguyên du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch (Chương 1 - 3). Trên cơ sở đó, ở phần 2  xem xét Địa lý du lịch Việt Nam gồm các dạng tài nguyên du lịch, các vùng du lịch và một số dự án quy hoạch phát triển du lịch ở Việt Nam.

60. Niên luận                                                                                                               1 TC

Sinh viên sẽ đăng ký và thực hiện Niên luận về các hướng nghiên cứu của chuyên ngành Địa lý Tài nguyên và Môi trường. Nội dung và yêu cầu cụ thể của từng Niên luận theo quy định của Bộ môn và giáo viên hướng dẫn.

61. Hoá môi trường nước                                                                                            2 TC

            Học phần này đề cập đến các nội dung sau:

            Các khái niệm cơ bản thường dùng trong hóa học môi trường; các đặc điểm của nước tự nhiên (chu trình nước, thành phần hóa học và sinh học của thuỷ quyển, pH và pE, các phản ứng hóa học được xúc tác bởi các vi sinh vật).

            Các nguồn và các tác nhân ô nhiễm nước, các tác động của chúng đến môi trường và sức khoẻ; mô hình ô nhiễm sông bởi các chất hữu cơ tiêu thụ oxy hoà tan (mô hình Streeter-Phelps và mô hình Fairs); mô hình photpho đánh giá sự phú dưỡng hồ (mô hình Volenweider). 

            Giới thiệu các phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước và nước thải; giới thiệu các quá trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt và giới thiệu sơ lược về các quá trình xử lý nước thải.

62. Kinh tế môi trường                                                                                                2 TC

 Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường;  Một số vấn đề về kinh tế vi mô để nghiên cứu kinh tế môi trường; Nghiên cứu ô nhiễm môi trường và những tác động môi trường của các dự án dưới góc độ kinh tế; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

63. GIS và viễn thám ứng dụng                                                                                   2 TC

            Viễn thám và GIS ứng dụng là một môn học được biên soạn trên cơ sở tổng hợp những kiến thức cơ bản đã được công bố ở nhiều nơi trên thế giới và giới thiệu một số ví dụ minh họa phù hợp với Việt Nam. Môn học sẽ cung cấp những kỹ năng khai thác thông tin, phân tích tư liệu viễn thám và kỹ năng quản lý cơ sở dữ liệu bằng GIS.

64. Đo vẽ bản đồ địa chính                                                                                          2 TC

            Học phần trang bị cho người học các khái niệm và kiến thức cơ bản liên quan đến lĩnh vực địa chính, lịch sử ra đời và phát triển của khoa học địa chính (chương 1); vai trò của đất đai đối với đời sống xã hội và sự cần thiết phải có quản lý nhà nước về đất đai (chương 2); các nội dung về quyền sở hữu và quản lý đất đai (chương 3); nội dung xây dựng hệ thống địa chính hiện đại, công cụ và biện pháp trong quản lý nhà nước về đất đai, các nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống địa chính trong giai đoạn hiện nay (chương 4); tổng quan về bản đồ địa chính và việc ứng dụng công nghệ để thành lập và quản lý bản đồ địa chính (chương 5).

65. Bản đồ địa hình                                                                                                     2 TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản đồ địa hình như khái niệm, cơ sở toán học và các yếu tố nội dung cũng như phương pháp khái quát hóa BĐĐH, đồng thời, đồng thời giúp sinh viên nắm được phương pháp thành lập cũng như hiệu chỉnh bản đồ, đặc biệt là cách sử dụng bản đồ địa hình và một vài nét về ứng dụng công nghệ tin học vào việc thành lập bản đồ địa hình.

66. Giải đoán và điều vẽ ảnh                                                                                        2 TC

            Giải đoán điều vẽ ảnh là việc thu nhận thông tin của các địa vật theo ảnh của chúng dựa vào các quy luật tạo hình quang học, tạo hình hình học và quy luật phân bố của địa vật. Công tác giải đoán và điều vẽ ảnh là một phần công tác thành lập bản đồ từ ảnh hàng không hay ảnh vệ tinh . Học phần gồm 4 chương. Chương 1: Các chuẩn của giải đoán và điều vẽ ảnh trang bị cho sinh viên những kiến thức về các chuẩn giải đoán và điều vẽ trực tiếp, gián tiếp dựa vào các đặc tính, tính chất của địa vật trên ảnh. Chương 2: Cơ sở của giải đoán và điều vẽ ảnh, giúp người học nắm được những cơ sở địa lý, cơ sở sinh lý, cơ sở chụp ảnh của giải đoán và điều vẽ ảnh. Chương 3: trang bị cho người học những kiến thức về các phương pháp giải đoán điều vẽ địa hình và một vài vấn đề kỹ thuật lên quan đến giải đoán điều vẽ địa hình. Chương 4 cung cấp cho người học kiến thức về ảnh viễn thám, những đặc trưng cơ bản của một vài đối tượng tự nhiên và công tác giải đoán điều vẽ ảnh vệ tinh.

67. Toán bản đồ                                                                                                          2 TC

            Toán bản đồ là một trong những bộ môn của khoa học bản đồ mà đối tượng của nó là nghiên cứu và đề xuất những phương pháp toán học để biểu thị bề mặt trái đất, các hành tinh và bầu trời trên mặt phẳng (trên bản đồ). Môn học gồm hai phần. Phần 1 (chương 1-2): Giới thiệu những vấn đề chung về toán bản đồ, giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về toán bản đồ như tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, phân mảnh và bố cục bản đồ, các hệ tọa độ được sử dụng trong thành lập bản đồ. Phần 2 (chương 3-8): phép chiếu bản đồ, trang bị cho sinh viên những kiến thức về phép chiếu bản đồ, các loại phép chiếu bản đồ, cách nhận biết các loại phép chiếu bản đồ và cách sử dụng các phép chiếu bản đồ cho phù hợp với từng loại bản đồ và từng khu vực thành lập bản đồ.

68. Trắc địa ảnh                                                                                                           2 TC

            Học phần được chia thành 4 chương. Chương 1 trang bị cho người học những khái niệm về quá trình chụp ảnh, các dạng chụp ảnh và các yêu cầu kỹ thuật đối với chụp ảnh hàng không. Chương 2 trang bị cho sinh viên những kiến thức toán học cơ bản của phương pháp đo ảnh và những ảnh hưởng của các nguồn sai số ảnh hưởng đến ảnh mà gây ra những biến dạng hình học của ảnh. Chương 3 giới thiệu cho người học hiểu được các quy trình thành lập bản đồ từ ảnh hàng không bằng các phương pháp khác nhau, và trang bị cho sinh viên những kiến thức về nắn ảnh, các phương pháp nắn ảnh. Chương 4 trang bị cho người học những kiến thức về mô hình lập thể và phương thức xây dựng mô hình lập thể để phục vụ trong đo tọa độ điểm ảnh; các quá trình định hướng cặp ảnh lập thể để xây dựng mô hình lập thể.

69. Niên luận                                                                                                               1 TC

Sinh viên sẽ đăng ký và thực hiện Niên luận về các hướng nghiên cứu của chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám. Nội dung và yêu cầu cụ thể của từng Niên luận theo quy định của Bộ môn và giáo viên hướng dẫn.

70. Bản đồ đất và bản đồ hiện trạng sử dụng đất                                                       2 TC

Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và những kỹ năng cơ bản về cách thức xây dựng, sử dụng bản đồ thổ nhưỡng và bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác học tập và nghiên cứu sau này. 

71. Công nghệ GPS                                                                                                     2 TC

            Học phần gồm các nội dung cơ bản sau đây: Nhắc lại khái quát các kiến thức về bản đồ học, nêu các bài toán về cơ sở Trắc địa vệ tinh; Chuyển động của vệ tinh; Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống GPS; Các nguyên lý định vị bằng GPS; Tổ chức thực hiện đo GPS; Xử lý số liệu đo GPS; Ứng dụng của GPS trong quản lý tài nguyên và môi trường.

72. Thực tập tham quan                                                                                              1 TC

            Nội dung của phần thực tập tham quan là sinh viên phải tiếp cận với thực tế, tham quan tìm hiểu về các dạng địa hình - địa mạo, địa chất đặc trưng ở khu vực. Địa bàn thực tập là các tỉnh Quảng Bình - Quảng Trị.

73. Thực tập trắc địa và đo vẽ địa hình                                                                        1 TC

            Nội dung của phần thực tập trắc địa và đo vẽ địa hình là khảo sát địa hình, lập bản vẽ, tiến hành đo vẽ và thành lập bản đồ tỷ lệ lớn của một khu vực. Địa bàn triển khai phải là khu vực có địa hình đa dạng và thuận tiện cho công tác đo vẽ của sinh viên.

74. Thực tập giáo học                                                                                                 1 TC

            Thực tập giáo học là đợt thực tập tổng hợp về kiến thức ngành và chuyên ngành được đào tạo. Nội dung của phần bao gồm: khảo sát sự phân hóa tự nhiên và kinh tế - xã hội của lãnh thổ, đào phẩu diện đất và quan trắc khí hậu, tìm hiểu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và vấn đề sử dụng, bảo vệ; các vấn đề môi trường của địa phương và các giải pháp khắc phục vấn đề ứng dụng, sử dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đặc biệt là công nghệ GIS.

75. Thực tập tốt nghiệp                                                                                              1 TC

            Nội dung của phần thực tập này là sinh viên phải tiếp cận với công việc thực tế của từng cơ quan chuyên môn, thực hiện báo cáo tốt nghiệp về một trong số các hướng nghiên cứu của ngành và gắn liền với cơ quan thực tập.

76. Khóa luận tốt nghiệp                                                                                            7 TC

            Sinh viên đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp sẽ chọn đăng ký và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp theo các hướng nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Những yêu cầu cụ thể theo quy định của Hiệu trưởng và Khoa, Bộ môn.


Đang trực tuyến
  • Khách: 6
  • Thành viên: ninhtv1
  • Tổng số thành viên: 25,814
  • Thành viên mới nhất: phongvan

  • Số lượt truy cập:

Copyright © 2010
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.
 
Dien Dan SEO Mxh Viet Nam | Rao vặt miễn phí miễn phí | tài liệu miễn phí | Rao vặt miễn phí số 1 việt nam | Trang Download Zalo mới nhất | Tài Liệu | Luận Văn | Luan Van | xem phim | xem phim | EVERON | Phong Van Truyen Ky | Tien Hiep Ky Duyen | trung tâm Máy tính bảng giá rẻ nhất HCM | Địa chỉ bán Sim so dep giá rẻ | Vietnam visa | Final Exam | Chơi game Thap Nhi Tranh Tai Kiếm Tỉ Vcoin | Xem Phim| Tải Mobo Market cho Android | tai iwin | Hướng dẫn Nap Vcoin Tại đây | văn phòng thám tử tư |
Địa chỉ mua sim so dep gia re | trung tam gia su | rent apartment | Cổng xếp Phong Sơn | Dầu Massage Xoa bóp Huế chất lượng | Lời Chúc 20-10 | Chọn sim phong thuy hợp tuổi | Phân phối sim so dep viettel | Công cụ boi so dien thoai chính xác | Cách xem phong thuy sim số điện thoại | ung dung facebook | Thi bằng lái xe máy |
SIM SO DEPCập nhật tin tức Ngoi sao Showbizallvietnam.com