Lịch công tác

xem điểm thi lớp 10

Đại học Huế

Trang thông tin đào tạo tín chỉ

Thu Lệ Phí

Thu học phí cao học

Trung Tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn

Trung tâm Thông Tin Thư viện

Khoa Môi trường

Khoa Vật lý

Bộ môn Điện tử - Viễn thông

Trung tâm nghiên cứu quản lý và phát triển vùng duyên hải

Bộ môn Bản đồ, viễn thám và GIS

Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin                                                  5 TC

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                                             2 TC

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam                                                  3 TC

4. Tin học đại cương                                                                                                    3 TC

Học phần này bao gồm phần lý thuyết và thực hành. Về lý thuyết, học phần cung cấp các khái niệm cơ sở về tin học, các kiến thức về một hệ điều hành thông dụng là Microsoft Windows và các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình C. Phần thực hành, sinh viên vận dụng các kiến thức lý thuyết đã học để điều khiển máy tính, lập trình giải các bài toán cơ bản bằng ngôn ngữ C.

5. Đại số tuyến tính và hình học giải tích                                                                     2 TC

Nội dung gồm các khái niệm Tập hợp và ánh xạ, Số phức, Không gian véc-tơ, Ánh xạ tuyến tính và ma trận, Định thức, Không gian Euclide.

6. Phép tính vi tích phân hàm một biến                                                                       2 TC

Viết tóm tắt nội dung học phần trong khoảng dưới 150 từ, bao gồm các khái niệm, lý thuyết phạm trù, lý thuyết chính của nội dung học phần, các công nghệ, các phương pháp nghiên cứu, thành tựu và triển vọng của học phần đó. Phần tóm tắt này sẽ được in trong mục giới thiệu học phần của Niên giám hay sổ tay đào tạo dành cho sinh viên.

7.  Phép tính vi tích phân hàm nhiều biến                                                                    2 TC

Định nghĩa đạo hàm riêng cấp 1 và cấp cao của hàm nhiều biến, phương trình mặt tiếp xúc, tính gần đúng, nghiên cứu cực trị của hàm nhiều biến.  Xây dựng định nghĩa về tích phân hai, ba lớp. Đưa tích phân bội về tích phân lặp.Định nghĩa tích phân đường, mặt, cách tính cùng các kết quả cơ bản.

8. Vật lý đại cương 1                                                                                                   2 TC

            Nội dung học phần có 15 chương, trong đó phần cơ học có 8 chương và phần nhiệt học có 7 chương.

9. Vật lý đại cương 2                                                                                                   2 TC

Các khái niệm và những đặc trưng cơ bản của điện trường tĩnh và từ trường không đổi. mối liên hệ giữa điện trường và từ trường cùng với quá trình biến đổi giữa chúng theo thời gian và không gian.

            Trình bày về các phần cơ bản sau :

Cơ sở về quang hình học: các định luật về quang hình và các đại lượng trắc quang. Cơ sở về quang học sóng: Hiện tượng giao thoa và hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Tính chất sóng ngang của ánh sáng: hiện tượng phân cực. Các ứng dụng của các hiện tượng trên vào trong thực tế. Quang học lượng tử.

10. Hóa học đại cương 1                                                                                            2 TC 

Các khái niệm cơ bản về nguyên tử, bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, mối quan hệ giữa cấu trúc lớp vỏ electron và sự biến thiên tuần hoàn các tính chất của các nguyên tố. Cấu tạo phân tử và liên kết hoá học; giải thích cấu trúc các phân tử dựa vào các phương pháp lượng tử (VB, MO). Các trạng thái tập hợp của các chất (trạng thái khí, lỏng và rắn).

11. Hóa học đại cương 2                                                                                            3 TC 

Trình bày cơ sở lý thuyết các quá trình hóa học, bao gồm việc áp dụng các nguyên lý nhiệt động học hóa học để xét chiều hướng diễn biến và điều kiện cân bằng của các phản ứng hóa học. Xét qui luật động hóa học của các loại phản ứng có bậc phản ứng khác nhau, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Khảo sát các tính chất của dung dịch, cân bằng trong dung dịch: sự điện ly, sự thuỷ phân, sự tạo phức... Sự phát sinh dòng điện nhờ phản ứng oxi hóa - khử, qui luật các phản ứng xảy ra trong pin, trong quá trình điện phân, sự ăn mòn kim loại.

12. Thực tập Hóa học đại cương                                                                                 2 TC 

Học phần Thực tập Hoá học Đại cương gồm 15 bài: Nội quy PTN và các thao tác cơ bản trong thực nghiệm (1 bài); Khảo sát các định luật chất khí (1 bài); Xác định khối lượng nguyên tử, phân tử và đương lượng (2 bài); Nhiệt động học (2 bài); Cân bằng hoá học (1 bài); Động hoá học (2 bài); Dung dịch (4 bài) và Điện hoá học (2 bài).

13. Pháp luật Việt Nam đại cương                                                                                2 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức có hệ thống về nhà nước và pháp luật nói chung, về các ngành luật cụ thể của hệ thống pháp luật Việt Nam; giúp cho sinh viên tiếp cận dễ dàng hơn với các môn học khác có liên quan đến pháp luật; góp phần phổ biến pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật và tăng cường giáo dục lối sống phù hợp với các qui định pháp luật trong sinh viên. Học phần khái quát những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật, về qui phạm pháp luật và bản qui phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, trách nhiệm pháp lý và pháp chế xã hội chủ nghĩa; nội dung chính của các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

14. Tiếng Việt thực hành                                                                                             2 TC

Trình bày các thao tác cơ bản trong việc tiếp nhận và tạo lập văn bản, giới thiệu các kỹ năng đặt câu và sử dụng từ ngữ sao cho chuẩn xác, phù hợp, đạt hiệu quả cao trong các tình huống điển hình. Học phần bao gồm các nội dung sau: Khái quát chung về văn bản; Thực hành phân tích văn bản; Tạo lập văn bản; Đặt câu trong văn bản; Dùng từ trong văn bản.

15. Logic học                                                                                                               2 TC

Bao gồm các nội dung: Những vấn đề của Lôgíc học truyền thống; một số nội dung của Logíc học hiện đại; lịch sử Lôgíc; những quy luật, những hình thức cơ bản của tư duy.

16. Xã hội học đại cương                                                                                             2 TC

Cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gồm: đối tượng, chức năng, quá trình hình thành và phát triển của xã hội học, các khái niệm, phạm trù và nguyên lý cơ bản xã hội học, các lĩnh vực nghiên cứu của xã hội học, một số lý thuyết và phương pháp của xã hội học.

17. Anh văn căn bản 1                                                                                                3 TC

      Với 3 đơn vị học trình gồm 45 tiết lên lớp và giáo trình sử dụng là BASIC ENGLISH I, nội dung của học phần “Tiếng Anh cơ bản 1” có lồng ghép “Tiếng Anh chuyên ngành” như sau: Unit 1 – Unit 12 (lồng ghép một số câu dịch đơn giản về chuyên ngành).

18. Anh văn căn bản 2                                                                                                2 TC

Với 2 đơn vị học trình gồm 30 tiết lên lớp và giáo trình sử dụng là BASIC ENGLISH I, nội dung của học phần “Tiếng Anh cơ bản 1” có lồng ghép “Tiếng Anh chuyên ngành” như sau: Unit 13 – Unit 21 (lồng ghép một số bài đọc ngắn về chuyên ngành).

19. Anh văn căn bản 3                                                                                                2 TC

Với 2 đơn vị học trình gồm 30 tiết lên lớp và giáo trình sử dụng là BASIC ENGLISH I, nội dung của học phần “Tiếng Anh cơ bản 1” có lồng ghép “Tiếng Anh chuyên ngành” như sau: Unit 22 – Unit 30 (lồng ghép một số bài đọc ngắn về chuyên ngành có cấu trúc ngữ pháp và từ vựng nâng cao).

20. Xác suất – thống kê                                                                                              2 TC

Đưa ra các khái niệm cơ sở của xác suất và thống kê, bản chất của xác suất và các tính chất của nó. Tính xác suất của một số biến cố. Các biến ngẫu nhiên một chiều và nhiều chiều, các phân phối xác suất cơ bản (nhị thức, Poisson, mũ, đều, chuẩn và loha chuẩn), các đặc trưng của biến ngẫu nhiên và các ý nghĩa thực tiễn của chúng.  Ước lượng các tham ẩn chưa biết. Xây dựng các khoảng ước lượng cho giá trị trung bình, phương sai và tỷ lệ. Bài toán kiểm định giả thuyết thống kê và các ứng dụng. So sánh hai trung bình, hai tỷ lệ, hai phương sai. Kiểm định phi tham số. Tiêu chuẩn phù hợp  khi bình phương. Hệ số tương quan và đường hồi quy thực nghiệm giữa hai biến.

21. Hóa học vô cơ 1                                                                                                    2 TC

Giới thiệu cấu tạo, thành phần, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và hoá học, mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất, ứng dụng, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong sản xuất công nghiệp đối với một số đơn chất và hợp chất quan trọng của các nguyên tố nhóm A (s và p) trong bảng hệ thống tuần hoàn.

22.  Hóa học vô cơ 2                                                                                                   2 TC

Giới thiệu cấu tạo, thành phần, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý và hoá học, mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất, ứng dụng, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong sản xuất công nghiệp đối với một số đơn chất và hợp chất quan trọng của các nguyên tố nhóm B (d và f) trong bảng hệ thống tuần hoàn.

23. Thực tập hóa vô cơ 1                                                                                            2 TC

            Học phần Thực tập Hoá Vô cơ 1 gồm 12 bài giới thiệu về tính chất, phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất quan trọng của một số nguyên tố phi kim bao gồm: Nội quy PTN và các thao tác cơ bản trong thực nghiệm (1 bài); Hidro (1 bài); Halogen (2 bài); Oxi (1 bài); Lưu huỳnh (2 bài); Nitơ, photpho (3 bài); Cacbon, silic (1 bài); Bo (1 bài).

24.  Thực tập hóa vô cơ 2                                                                                           2 TC

            Học phần Thực tập Hoá Vô cơ 2 gồm 12 bài giới thiệu về tính chất, phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất quan trọng của một số nguyên tố kim loại bao gồm: Kim loại kiềm (1 bài); Kim loại kiềm thổ (1 bài); Nhôm (1 bài); Thiếc, chì (1 bài); Antimon, bismut (1 bài); Đồng, bạc (1 bài); Kẽm, cadimi, thuỷ ngân (2 bài), Crom (1 bài), Mangan (1 bài), Sắt, coban, niken (2 bài).

25. Hóa học hữu cơ 1                                                                                                  2 TC

            Khái niệm về hợp chất hữu cơ và nguồn cung cấp hợp chất hữu cơ: khái niệm về dầu mỏ, các lĩnh vực ứng dụng hợp chất hữu cơ. Phân loại và danh pháp của hợp chất hữu cơ. Bản chất liên kết trong hợp chất hữu cơ. Cấu trúc không gian của hợp chất hữu cơ: các loại đồng phân, phân biệt cấu tạo, cấu hình, cấu dạng. Cấu trúc electron : các loại hiệu ứng electron. Cơ chế phản ứng: các loại phản ứng, tác nhân và cơ chế phản ứng. Các hợp chất hữu cơ có các nhóm chức không tương tác với nhau gồm: Hydrocarbon: phương pháp điều chế, cấu tạo, hoá tính, ứng dụng của alkan, cycloalkan, alken, alkyn và aren. Dẫn xuất halogen: cơ chế phản ứng thế nucleophile, cơ chế và định hướng của phản ứng tách, ứng dụng thực tiễn và tác hại của một số dẫn xuất halogen đối với môi trường. Hợp chất cơ nguyên tố. Dẫn xuất hydroxy của hydrocarbon: alcol và phenol, enol, thioalcol (mecaptan), polyalcol, các ete vòng, chuyển vị Frise, chuyển vị Claisen

26.  Hóa học hữu cơ 2                                                                                                 3 TC

            Các hợp chất hữu cơ có nhóm chức không tương tác với nhau gồm:Hợp chất carbonyl: aldehyd và ceton: điều chế, hóa tính, cơ chế phản ứng cộng nucleophile, quy tắc Cram. Hợp chất polycarbonyl, hợp chất carbonyl không no. Oxim. Acid carboxylic no và thơm. Acid dicarboxylic no và thơm, acid carboxylic không no. Este, halogenua acid, anhydrid acid, amid, nitrin, lipid. Dẫn xuất của acid carbonic. Hợp chất có chứa nitơ: hợp chất nitro, hợp chất nitroso, amin, muối diazoni, hợp chất azo, phẩm màu azo, alkaloid.Các hợp chất nhiều nhóm chức tương tác với nhau gồm:Hợp chất tạp chức: halogenacid, hydroxyacid, lacton, aldehydacid, cetoacid và enol, aminoacid: cấu tạo, hoá lập thể, điều  chế, tính chất. Peptit. Protein. Glucid: monosaccarid, disaccarid, polysaccarid. Hợp chất dị vòng: dị vòng 5 cạnh, dị vòng 6 cạnh (piridin, pirimidin, purin, acid nucleic), alkaloid.

27. Thực tập hóa hữu cơ 1                                                                                          2 TC

            Học phần gồm 12 bài trong đó: Phần 1: Một số phương pháp khảo sát tính chất của hợp chất hữu cơ (5 bài). Phần 2: Một số phương pháp định tính nhóm chức hữu cơ (5 bài). Phần 3: Một số phương pháp định lượng nhóm chức hữu cơ phổ biến (2 bài)

28. Thực tập hóa hữu cơ 2                                                                                          2 TC

Tổng hợp hữu cơ dựa trên các phản ứng thế electrophile vào nhân thơm, halogen hóa, O-acyl hóa, este hóa, thuỷ phân este, oxy hóa, ngưng tụ Perkin của hợp chất carbonyl, diazo hóa và ghép đôi azo, N-axyl hóa, trùng ngưng.

29. Hóa học phân tích 1                                                                                              3 TC

Cung cấp một số khái niệm cơ bản và các định luật được ứng dụng trong hóa học phân tích: cân bằng hóa học – hoạt độ. Xem xét cân bằng axit - bazơ - định nghĩa - cách tính pH dung dịch hệ đơn, đa axit, đơn, đa bazơ trong nước - pH hỗn hợp axit và bazơ liên hợp, không liên hợp. Cân bằng tạo phức - hằng số bền - Hằng số bền điều kiện - Tính nồng độ cân bằng các dạng trong dung dịch. Cân bằng kết tủa - tích số tan - độ tan - tích số tan điều kiện - cộng kết, kết tủa sau, kết tủa phân đoạn, kết tủa keo. Cân bằng oxi hóa khử - định nghĩa - thế oxi hóa khử tiêu chuẩn - Phương trình Nernst, thế oxi hóa khử tiêu chuẩn điều kiện - thế oxi hóa khử của dung dịch chất oxi hóa và chất khử liên hợp, không liên hợp, chất oxi hóa và chất khử đa bậc - hằng số cân bằng và tốc độ của phản ứng oxi hóa khử.

30. Hóa học phân tích 2                                                                                              2 TC

Cung cấp các khái niệm cơ bản, nguyên tắc và cách tính toán kết quả trong phân tích định lượng bằng phương pháp phân tích khối lượng và phân tích thể tích. Chuẩn độ axit - bazơ; chuẩn độ tạo phức; chuẩn độ kết tủa; chuẩn độ oxi hóa khử. Các loại chỉ thị ứng dụng trong từng phép chuẩn độ, đường chuẩn độ, sai số chuẩn độ. Sai số trong hóa học phân tích. Xử lý số liệu thực nghiệm theo phương pháp thống kê.

31.Thực tập hóa học phân tích 1                                                                                2 TC

Học phần này gồm 12 bài thực tập hoá phân tích về các phương pháp chuẩn độ axit – bazơ,  complexon, oxi hoá khử, kết tủa tạo phức và phân tích khối lượng.

32. Thực tập hóa học phân tích 2                                                                               2 TC

Học phần gồm 6 bài thực hành tập trung vào 3 loại đối tượng: Giới thiệu về các phương pháp phân tích trên đối tượng là các kim loại, hợp kim: Cách xử lý phân huỷ mẫu, kỹ thuật tách chất cản trở, kỹ thuật che các chất cản trở, các kỹ thuật chuẩn độ, cách tính kết quả; Giới thiệu về phương pháp phân tích trên đối tượng là các khoáng vật, các sản phẩm vô cơ: Cách xử lý phân huỷ mẫu, kỹ thuật tách chất cản trở, kỹ thuật che các chất cản trở, các kỹ thuật chuẩn độ, cách tính kết quả; Giới thiệu về các phương pháp phân tích trên đối tượng nước, mẫu môi trường: Cách xử lý phân huỷ mẫu, kỹ thuật tách chất cản trở, kỹ thuật che các chất cản trở, các kỹ thuật chuẩn độ, cách tính kết quả.

33. Hóa lý 1 (Nhiệt-Động)                                                                                            3 TC

            Học phần gồm 2 phần chính: Phần 1 (Nhiệt động học hóa học): Giới thiệu những nguyên lý cơ bản của nhiệt động học, những hàm nhiệt động chuẩn và ứng dụng của chúng. Áp dụng của thế hoá học Gibbs để phân tích những vấn đề cân bằng hoá học, cân bằng pha và tính chất nhiệt động của dung dịch không điện ly; Phần 2 (Động hóa học): Giưới thiệu những kiến thức cơ bản về động học của các phản ứng đơn giản, phản ứng phức tạp; lý thuyết về các giai đoạn phản ứng cơ bản; động học của các phản ứng trong dung dịch, phản ứng dây chuyền, phản ứng quang hoá và phản ứng xúc tác.

34. Hóa lý 2 (Điện-Cao-Keo)                                                                                        3 TC

Học phần gồm 3 phần chính: Phần 1 (Điện hóa học): Giới thiệu lý thuyết cơ bản về dung dịch chất điện ly, cân bằng trên bề mặt điện cực, động học điện hoá, và một số ứng dụng của điện hoá học; Phần 2 (Hóa học các hợp chất cao phân tử): Trình bày những khái niệm cơ bản của hợp chất cao phân tử, phương pháp trùng hợp gốc, đồng trùng hợp gốc, trùng hợp ion và trùng ngưng để tổng hợp các hợp chất cao phân tử, các tính chất cơ lý và dung dịch polyme; Phần 3 (Hóa Keo): Các tính chất bề mặt, tính chất động học, điện học và quang học của hệ phân tán

35. Thực tập hóa lý 1                                                                                                  2 TC

Chương trình thực tập Hoá lý 1 gồm 12 bài thực hành trong đó: Phần Nhiệt động học 7 bài: Bài 1:Tính tan hạn chế của hai chất lỏng; Bài 2: Phân tích nhiệt; Bài 3: Áp suất hơi bão hoà;Bài 4: Hằng số cân bằng; Bài 5:Cân bằng lỏng hơi của hệ 2 cấu tử; Bài 6: Nhiệt hoà tan; Bài 7: Phương pháp nghiệm lạnh; Phần Hoá keo 5 bài: Bài 8: Đường hấp phụ đẳng nhiệt; Bài 9:Điều chế và tinh chế hệ keo - Khảo sát hiện tượng keo tụ bằng chất điện ly; Bài 10:Quy tắc Schulze – Hardy và sự keo tụ đồng thời bởi hai chất điện ly; Bài 11:Sự điện di; Bài 12:Sức căng bề mặt.

36.  Thực tập hóa lý 2                                                                                                 2 TC

Chương trình thực tập Hoá lý 2 gồm 12 bài thực hành trong đó: Phần Động hoá  học 6 bài: Bài 1: Phản ứng bậc một - Sự chuyển hoá saccarozơ; Bài 2: Xác định hằng số tốc độ của phản ứng bậc hai; Bài 3: Xác định năng lượng hoạt hoá của phản ứng oxy hoá khử; Bài 4: Phản ứng thuỷ phân este; Bài 5: Xúc tác đồng thể - Phản ứng phân huỷ H2O2 ; Bài 6: Động học enzym. Phần Điện hoá 6 bài:Bài 7: Đo hiệu suất dòng điện; Bài 8: Đo độ dẫn điện; Bài 9: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ dẫn điện; Bài 10: Số vận tải;Bài 11: Đo sức điện động;Bài 12: Hệ số hoạt độ.

37. Phân tích công cụ 1                                                                                               3 TC

Học phần này gồm 3 phần: Phần 1. Các phương pháp phân tích quang phổ hóa học: Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (định luật cơ bản về sự hấp thụ ánh sáng; định luật Bouguer – Lambert – Beer; các nguyên nhân làm sai lệch định luật hấp thụ ánh sáng; các phương pháp định lượng và ứng dụng); Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (nội dung cơ bản của định hấp thụ của các nguyên tử; các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo hấp thụ nguyên tử; nguyên tắc của các phương pháp định lượng bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử); Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (nội dung cơ bản định luật phát xạ nguyên tử). Phần 2. Các phương pháp phân tích điện hóa: Phương pháp đo thế (nguyên tắc, các điện cực chọn lọc ion, ứng dụng); Phương pháp cực phổ (nguyên tắc phương pháp cực phổ dòng 1 chiều; nguyên tắc một số phương pháp cực phổ hiện đại - cực phổ sóng vuông, cực phổ xung vi phân; ứng dụng của phương pháp cực phổ); Phương pháp von – ampe hòa tan (nguyên tắc, các điện cực làm việc, các phản ứng làm giàu, ứng dụng). Phần 3. Các phương pháp phân tích sắc ký: Các đại lượng đặc trưng; phân loại các phương pháp phân tích sắc ký; nguyên tắc và ứng dụng của phương pháp sắc ký trao đổi ion, săc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký khí.

38.  Hóa kỹ thuật 1                                                                                                     3 TC

Học phần được chia thành 8 chương. Chương 1 trình bày bản chất của dòng chảy, tính toán các điều kiện thuỷ lực của dòng chảy như vận tốc, ma sát, trở lực, đường kính ống dẫn và quá trình bơm chất lỏng và nén khí. Chương 2 trình bày bản chất của các phương thức trao đổi nhiệt,  tính tốc độ trao đổi nhiệt, tốc độ truyền nhiệt, tính các thông số của thiết bị truyền nhiệt và các thiết bị có cách nhiệt, tính toán dòng nhiệt không ổn định. Các chương 3 đến 8 trình bày bản chất của các quá trình chuyển khối, tốc độ của chúng và tính các thông số của quá trình và thiết bị cho từng quá trình bao gồm: lý thuyết chuyển khối, quá trình chưng và chưng luyện, quá trình hấp thụ, quá trình trích ly, quá trình sấy và quá trình hấp phụ.

39. Thực tập hóa kỹ thuật 1                                                                                       2 TC

Học phần gồm 8 bài thực hành: 3 bài về các quá trình thuỷ lực, 2 bài về các quá trình truyền nhiệt và 3 bài về các quá trình chuyển khối. Có bài tập để sinh viên chuẩn bị cho từng bài thực tập. Tại mỗi bài thực hành có mục đích và các kỹ năng cần đạt sau khi làm bài thực hành.

40. Thống kê ứng dụng trong hoá học                                                                        2 TC

            Học phần được cấu trúc và gồm các nội dung sau: Một số khái nhiệm cơ bản, các phân bố lý thuyết. Các dạng bài toán áp dụng các phân bố để xử lý và kiểm tra đánh giá các kết quả thực nghiệm. Ước lượng sai số của các phương pháp phân tích hoá học và công cụ. Đánh giá sai số bằng phương pháp phân tích phương sai một chiều. Thiết lập phương trình hồi qui tuyến tính và tính toán định lượng dựa vào phương trình hồi qui tuyến tính. Mô hình hoá thí nghiệm đa biến bậc một.

41. Cơ sở hóa lượng tử                                                                                               2 TC

Trình bày các khái niệm về toán tử, hệ hàm và các tiên đề của cơ học lượng tử. Áp dụng các khái niệm đó vào việc giải các bài toán một hạt và nhiều hạt. Giải thích quang phổ phát xạ nguyên tử. Trình bày các thuyết orbital phân tử (MO), thuyết MO - Huckel, giải thích các liên kết trong phức chất theo quan điểm cơ học lượng tử.

42. Hóa học phức chất                                                                                                2 TC

Khái niệm, vai trò, phân loại của phức chất, danh pháp và các loại đồng phân của phức chất: đồng phân hình học, đồng phân quang học, đồng phân phối trí, đồng phân hydrat, đồng phân muối... Liên kết hoá học trong phức chất: thuyết liên kết điện tử, thuyết lượng tử (VB, trường tinh thể, MO). Nghiên cứu phản ứng của các phức chất trong dung dịch. Các phương pháp nghiên cứu phức chất trong dung dịch: Phương pháp điện thế và phương pháp trắc quang...

43. Hóa học môi trường                                                                                              2 TC

            Học phần này đề cập đến các nội dung sau: Các khái niệm cơ bản thường dùng trong hoá học môi trường, những biến đổi hoá học quan trọng trong quá trình phát triển sự sống, khái niệm về chu trình địa hoá. Cấu trúc và thành phần của khí quyển, hoá học về oxy và ozon, sự suy giảm tầng ozon và lỗ thủng ozon, hiệu ứng nhà kính và các tác động đến môi trường. Các thông tin liên quan đến thuỷ quyển (chu trình nước, thành phần của thuỷ quyển, pH và pE, các phản ứng hoá học có vi sinh vật tham gia); sự ô nhiễm nước (các nguồn, các tác nhân ô nhiễm nước và tác động của chúng đến môi trường). Cấu trúc và thành phần hoá học của địa quyển và sự ô nhiễm đất. Giới thiệu các khái niệm cơ bản trong lãnh vực nghiên cứu độc học môi trường. Cung cấp các thông tin về đặc điểm và tác động của một số chất độc hoá học trong môi trường đến cơ thể sinh vật, như các hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại độc (Hg, Cd, Pb, As) và một số chất độc khác.   

44. Phân tích công cụ 2                                                                                               2 TC

Các khái niệm cơ bản về phổ, phổ hồng ngoại, phổ tử ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ khối: nguyên tắc phát sinh phổ, sơ đồ nguyên lý cấu tạo máy ghi phổ, tương quan giữa cấu tạo phân tử và phổ, phương pháp giải phổ.

45. Hóa kỹ thuật 2                                                                                                      2 TC

Học phần gồm có năm chương. Chương 1 trình bày về nguyên liệu trong công nghiệp hoá học và các phương pháp làm giàu nguyên liệu. Chương 2 trình bày các nguyên tắc cơ bản của quá trình công nghệ hoá học trong đó bao gồm: phân loại quá trình hoá học; tốc độ của quá trình hoá học, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ quá trình và các biện pháp tăng tốc độ quá trình. Chương 3 trình bày về thiết kế lò phản ứng trong đó tập trung vào thiết bị trộn hoàn toàn gián đoạn và liên tục, thiết bị đẩy lý tưởng trong điều kiện đẳng nhiệt. Chương 4 và 5 trình bày về quá trình và thiết bị có xúc tác và không xúc tác.

46. Hóa dầu                                                                                                                2 TC

            Học phần được mở đầu từ khái niệm dầu mỏ và các đặc tính cơ bản của nó.Chưng cất sơ bộ dầu thô thành các phân đoạn hydrocacbon để tiếp tục chế biến, được khái quát ở chương quá trình chưng cất.Các quá trình nhiệt,cracking xúc tác và hydrocracking chuyển hóa các hydrocacbon có nhiệt độ sôi cao thành các sản phẩm mong muốn như: xăng dầu, nhiên liệu phản lực, nhiên liệu diesel, v..v…Quá trình làm giảm hoặc tách loại các hợp chất chứa N, S và O có hiệu ứng gây độc chất xúc tác được thể hiện ở phần quá trình làm sạch bằng hydro. Reforming xúc tác, alkyl hóa và oligome hóa là những quá trình nâng cao chất lượng xăng động cơ.

47. Hóa sinh                                                                                                                2 TC

Một số thành phần hoá học chủ yếu trong cơ thể sống: glucid, lipid, protein, acid nucleic, vitamin, hocmon, enzym. Quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng: trao đổi glucid, lipid, protein, acid nucleic.

48. Hóa vật liệu                                                                                                           2 TC

Khái niệm, cách phân loại, đặc tính và công dụng của các loại vật liệu. Cấu trúc tinh thể của chất rắn: khái niệm về vật tinh thể và vô định hình, các kiểu khuyết tật trong tinh thể, dung dịch rắn thay thế và dung dịch rắn xâm nhập. Tính chất một số loại vật liệu đang được nghiên cứu và sử dụng phổ biến như vật liệu kim loại - hợp kim, polime, compozit, vật liệu gốm, thuỷ tinh, vật liệu nano...

49. Hóa học các hợp chất thiên nhiên                                                                          2 TC

Khái niệm và phân loại các hợp chất thiên nhiên. Các hợp chất isoprenoid, sinh tổng hợp. Terpenoid, các phản ứng định tính và định lượng terpenoid. Steroid, cơ sở hóa lập thể, các phân lớp, các phản ứng định tính và định lượng steroid. Các hợp chất alkaloid, các phân lớp và tính chất,  phản ứng định tính và định lượng alkaloid. Các hợp chất flavonoid, các phân lớp, phản ứng định tính và định lượng. Các hợp chất glycosid (heterosid): glycosid tim, cấu trúc hóa học và phản ứng định tính, định lượng. Các hợp chất saponin, cấu trúc hóa học và phản ứng định tính. Một số kỹ thuật nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên.   

50. Anh văn chuyên ngành                                                                                          2 TC

Học phần bao gồm 15 bài học, mỗi bài gồm 2 bài đọc về những lĩnh vực khác nhau của hóa học, phần ôn ngữ pháp liên quan đến bài đọc và phần bài tập.

51. Hóa tin                                                                                                                  2 TC

Trình bày các thuật toán thường sử dụng trong hoá học, các phương pháp tính trong hoá lượng tử hiện đại. Hướng dẫn sử dụng một số phần mềm tính toán trong hoá học, ứng dụng vào nghiên cứu hoá học.

52. Vật liệu Silicat                                                                                                        2 TC

Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất xi măng Portland (đá vôi, đất sét, quặng sắt); kỹ thuật sản xuất xi măng Portland (tính toán tỷ lệ phối liệu, quá trình nung luyện clinke, nghiền clinke); phụ gia cho xi măng; quá trình đóng rắn của xi măng Portland; sự ăn mòn bê tông và các biện pháp bảo vệ bê tông. Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất gốm sứ (cao lanh, đất sét, phenspat, cát thạch anh); kỹ thuật sản xuất gốm sứ (tính toán tỷ lệ phối liệu, gia công phối liệu, tạo hình sản phẩm, sấy, nung, tráng men); chất màu cho đồ gốm và một số loại chất màu thường dùng trong sản xuất gốm sứ.

53. Thực tập hóa học vô cơ 3                                                                                      2 TC

Học phần Thực tập Hóa vô cơ 3 gồm 9 bài: Phân tích thành phần hóa học của đá vôi, đất sét, quặng sắt, fenspat (4 bài); Tính toán tỷ lệ phối liệu sản xuất xi măng Portland (1 bài); Xác định hàm lượng vôi tự do trong clinke xi măng Portland (1 bài); Điều chế và khảo sát tính chất của một số phức chất (1 bài); Tách oxit đất hiếm từ sa khoáng (2 bài).

54. Hóa học các nguyên tố hiếm                                                                                  2 TC

Khái niệm về nguyên tố hiếm, tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng. Vai trò của các nguyên tố hiếm trong công nghiệp, nông nghiệp, y học… Các phương pháp tách, điều chế nguyên tố và hợp chất của nguyên tố hiếm.

55. Phân tích vật liệu vô cơ                                                                                         2 TC

Cơ sở lý thuyết, nguyên tắc cấu tạo của thiết bị và ứng dụng thực tế của các phương pháp công cụ thường dùng để nghiên cứu vật liệu vô cơ như phương pháp phân tích nhiệt, phương pháp nhiễu xạ tia X, nhiễu xạ nơtron, phương pháp hiển vi điện tử quét và hiển vi điện tử truyền.

56. Vật liệu gốm kỹ thuật                                                                                            2 TC

Cơ chế phản ứng pha rắn: Quá trình tạo mầm và phát triển mầm tinh thể sản phẩm. Một số phương pháp tổng hợp vật liệu như phương pháp gốm truyền thống, phương pháp precursor, phương pháp sol-gel, phương pháp thuỷ nhiệt... Một số tính chất nhiệt, điện, từ, quang của các loại vật liệu.

57. Cân bằng pha                                                                                                        2 TC

Quy tắc pha của Gibbs, khái niệm phân tích hoá lý, các phương trình nhiệt động lực học liên hệ áp suất và nhiệt độ chuyển pha. Giản đồ trạng thái và phương pháp áp dụng quy tắc pha vào hệ 1 cấu tử, hệ 2 cấu tử, hệ 3 cấu tử và hệ 4 cấu tử.

58. Phân tích quang phổ hóa học                                                                                2 TC

Học phần gồm 3 phần: Giới thiệu về cơ sở của sự hình thành phổ hấp thụ phân tử, định luật hấp thụ ánh sáng của Lambe- Bia, các yếu tố ảnh hưởng độ hấp thụ của phân tử các chất, các phương pháp định lượng bằng đo độ hấp thụ phân tử, nguyên tắc và cấu tạo thiết bị đo phổ hấp thụ phân tử. Giới thiệu về cơ sở của sự hình thành phổ hấp thụ nguyên tử, nguyên tắc và cấu tạo thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử, các kỹ thuật nguyên tử hoá trong phép đo phổ hấp thụ nguyên tử, các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp thụ của nguyên tử, các phương pháp định lượng bằng đo độ hấp thụ nguyên tử. Giới thiệu về cơ sở sự hình thành phổ phát xạ nguyên tử, các kỹ thuật kích thích sự phát xạ của nguyên tử, các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ phát  xạ của nguyên tử, các phương pháp phân tích định tính và định lượng bằng đo phổ phát xạ nguyên tử.

59. Thực tập hóa học phân tích 3                                                                                2 TC

Học phần này gồm 6 bài liên quan đến Phân tích quang phổ hoá học, Phân tích điện hóa, Phân tích sắc ký và phương pháp tách để xác định các chất trong các mẫu thực tế. (trong mỗi bài thực tập có nêu mục tiêu, tóm tắt nguyên tắc lý thuyết, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thực nghiệm và câu hỏi đánh giá).

60. Phân tích điện hóa                                                                                                2 TC

Chương 1 - Phương pháp đo thế: nguyên tắc; các loại điện cực chỉ thị; ứng dụng của phương pháp đo thế. Chương 2 - Phương pháp cực phổ: nguyên tắc của phương pháp cực phổ dòng một chiều; dòng khuyếch tán và phương trình Inkovich; thế bán sóng; cực phổ phức chất; ứng dụng; ưu và nhược điểm của phương pháp cực phổ; nguyên tắc của phương pháp cực phổ xung vi phân và cực phổ sóng vuông và khả năng ứng dụng của chúng. Chương 3 - Phương pháp von-ampe hoà tan: nguyên tắc, các loại điện cực làm việc thường dùng, các loại phản ứng làm giàu, ứng dụng. Chương 4 - Phương pháp von-ampe vòng: nguyên tắc và ứng dụng.

61. Các phương pháp tách                                                                                          2 TC

Nội dung của học phần gồm: Phân loại các phương pháp tách, khái niệm/định nghĩa các phương pháp tách phổ biến. Cơ sở lý thuyết của từng phương pháp tách. Một số ứng dụng quan trọng của phương pháp tách trong thực tế phân tích các mẫu phức tạp (các hợp chất thiên nhiên, khoáng vật, môi trường,...). Giới thiệu một số phương pháp tách được ứng dụng trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và một số phương pháp tách chất sử dụng các thiết bị tiên tiến (ngoại trừ phương pháp tách bằng sắc ký).

62. Phân tích sắc ký                                                                                                    2 TC

Học phần trình bày các nội dung cơ bản về nguyên tắc của phương pháp sắc ký, các phương pháp phân tích sắc ký và ứng dụng của chúng, bao gồm: Bản chất của phương pháp sắc ký, các đại lượng đặc trưng dùng trong sắc ký, các thuyết cơ bản trong sắc ký; Một số phương pháp phân tích sắc ký và hệ thống thiết bị thường gặp. Những nguyên tắc cơ bản để sử dụng một số thiết bị phân tích sắc ký và ứng dụng chúng trong phân tích.

63. Kỹ thuật lấy và xử lý mẫu                                                                                      2 TC

Tầm quan trọng của việc chuẩn bị mẫu (lấy mẫu và xử lý mẫu) trong kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm (quality control). Khái niệm về mẫu, kiểu mẫu và kiểu lấy mẫu; yêu cầu pháp lý đối với việc chuẩn bị mẫu; chất lượng mẫu; số lượng và khối lượng mẫu đủ cho phân tích – quan hệ giữa sai số lấy mẫu và sai số phương pháp đo; lý lịch mẫu và bảo quản/thải bỏ mẫu; xác định thời gian bảo quản mẫu; thiết bị lấy mẫu; phương pháp lấy mẫu chấp nhận theo quy trình của ISO;  Các kỹ thuật cơ bản về xử lý mẫu rắn và mẫu lỏng cho phân tích môi trường. Tiếp cận thiết lập kế hoạch lấy mẫu cho một mục đích nghiên cứu xác định.

64. Phân tích môi trường                                                                                            2 TC

Vai trò của phân tích môi trường trong chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường; sự phân bố/vận chuyển các chất ô nhiễm hữu cơ tồn lưu và các kim loại độc trong môi trường; kiểm soát chất lượng phân tích môi trường; chuẩn bị mẫu cho phân tích và nguyên tắc cơ bản của các phương pháp phân tích các mẫu môi trường: nước, chất rắn (đất, bùn, sinh vật) và không khí. Tiếp cận thiết lập kế hoạch lấy mẫu, phân tích và đánh giá môi trường cho một mục đích nghiên cứu xác định.

65. Thực tập phân tích môi trường                                                                             2 TC

Cung cấp các phương pháp để xác định các thông số chất lượng nước cơ bản như DO, COD, BOD5; Xác định nồng độ của chất dinh dưỡng trong nước: N-NO3, P-PO4, P tổng, bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS; Xác định Pb, Cu bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ; Xác định đồng thời Pb, Cu, Zn, Cd trong nước thải bằng phương pháp điện hóa; Thực hành kỹ thuật lấy mẫu nước sông, hồ,… và đo đạc các thông số chất lượng nước cơ bản tại hiện trường bằng thiết bị chuyên dụng

66. Xử lý nước và nước thải                                                                                        2 TC

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về nước thải, các loại nước thải và các thông số quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước thải; Các cách phân loại quá trình xử lý nước thải; Vai trò của quá trình hóa học và quá trình sinh học trong xử lý nước và nước thải. Giới thiệu nguyên tắc của các công đoạn vật lý và quá trình hóa lý sử dụng trong xử lý nước và nước thải (điều hòa lưu lượng, sàng lọc sơ bộ, lắng, lọc, ly tâm, tuyển nổi, keo tụ, hấp phụ, trao đổi ion, lọc màng). Phản ứng hóa học trong xử lý nước và nước thải. Nguyên tắc của một số quá trình hóa học để xử lý nước và nước thải (làm mềm nước, loại sắt và mangan, loại silic, khử trùng, loại phốt pho, loại cyanua, loại một số tác nhân ô nhiễm bằng phương pháp ôxy hóa). Vi sinh vật trong xử lý nước thải, sự sinh trưởng của vi khuẩn. Phân loại các quá trình xử lý sinh học. Giới thiệu nguyên tắc hoạt động của các quá trình xử lý sinh học như: các quá trình xử lý hiếu khí (quá trình bùn hoạt tính, quá trình lọc nhỏ giọt, các quá trình xử lý hiếu khí khác); các quá trình xử lý kỵ khí (quá trình xử lý kỵ khí truyền thống, quá trình UASB, quá trình lọc kỵ khí). So sánh các quá trình xử lý hiếu khí và kỵ khí. Xử lý sinh học loại nitơ và photpho, xử lý nước thải bằng ao sinh học.

67. Ô nhiễm nước và không khí                                                                                   2 TC

Chương 1 - Ô nhiễm nước: Các nguồn và các tác nhân ô nhiễm nước; phương pháp đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn nước thải; mô hình ô nhiễm sông (ô nhiễm bởi các chất tiêu thụ oxy hoà tan, các chất bền vững và vi sinh vật); mô hình ô nhiễm hồ (sự phú dưỡng và mô hình Vollenweider đánh giá sự phú dưỡng, mô hình ô nhiễm bởi các chất bền vững); mô hình chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index). Chương 2 - Ô nhiễm không khí: các nguồn và các tác nhân ô nhiễm không khí,  phương pháp đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn khí thải, mô hình đánh giá thể tích khí thải và độ giảm nhiệt độ trong ống khói lò cao.

68. Nhiệt động học ứng dụng                                                                                     2 TC

Các nguyên lý cơ bản của nhiệt động hóa học, các quá trình cân bằng (cân bằng pha, cân bằng lỏng - hơi, cân bằng lỏng - rắn, giản đồ Ellingham), quá trình không thuận nghịch.

69. Thực tập chuyên đề Hóa lý                                                                                    2 TC

Bao gồm một số bài thực hành chuyên sâu ở các lĩnh vực điều chế, biến tính polyme và điện hoá ứng dụng.

70. Điện hóa ứng dụng                                                                                               2 TC

Học phần giới thiệu một số vấn đề lý thuyết cơ bản liên quan đến quá trình điện phân và các ứng dụng trong các lĩnh vực  khoa học, kỹ thuật , đời sống như điện kết tủa kim loại, tạo hợp kim; tổng hợp điện hoá; bảo vệ kim loại chống ăn mòn; xử lý nước thải; nguồn điện; kỹ thuật phân tích.

71. Biến tính polyme                                                                                                   2 TC

Học phần gồm có 5 chương, trong đó chương 1 giới thiệu chung về các phương pháp biến tính polyme. Chương 2, 3, 4 trình bày  quá trình biến tính polyme trong một số lĩnh vực cụ thể như biến tính polyme thiên nhiên, biến tính trong sản xuất chất tạo màng, chất kết dính. Chương 5 giới thiệu về vật liệu composite.

72. Động hóa học                                                                                                        2 TC

Trình bày các phương trình tốc độ của phản ứng đồng thể; Trình bày các phương trình tốc độ của phản ứng dị thể; Trình bày về động học xúc tác và một số ứng dụng của xúc tác đồng thể và xúc tác dị thể.

73. Hóa keo ứng dụng                                                                                                2 TC

Sử dụng hoá keo trong xử lí nước, trong sản xuất sơn, cao su và ứng dụng trong nông nghiệp

74. Phân tích vật liệu polyme                                                                                      2 TC

Học phần này gồm 4 chương. Chương 1 trình bày các phương pháp đo bằng kính hiển vi hiện đại bao gồm LM, SEM, TEM và các phương pháp phân tích vi cấu trúc. Chương 2 trình bày các phương pháp đo phản xạ bao gồm phương pháp đo nhiễu xạ tia X và neutron, trong đó tập trung vào phản xạ góc nhỏ và rộng ứng dụng trong polymer và vật liệu xúc tác rắn. Chương 3 trình bày các phương pháp phổ như Raman, IR, NMR. Chương 4 trình bày các phương pháp phân tích nhiệt ứng dụng để đo điểm nóng chảy, độ giãn nở của polymer.

75. Thực tập hóa kỹ thuật     2                                                                                   2 TC

Học phần gồm 04 bài thí nghiệm về 3 nội dung:

  1. Thực hành về tổng hợp polyme và chế tạo vật liệu composite,
  2. Thực hành về hóa thực phẩm,
  3. Thực hành về vật liệu xúc tác dị thể.

76. Kỹ thuật các quá trình dị thể                                                                                 2 TC

Học phần này gồm 4 chương. Chương 1 thảo luận về tốc độ biểu kiến của phản ứng dị thể. Các vấn đề liên quan đến sự di chuyển của tác chất phản ứng đi đến bề mặt và bên trong các hốc của chất xúc tác rắn được đề cập ở chương 2 và 3. Chương 4 trình bày một số vấn đề về thiết kế lò phản ứng dị thể.

77. Kỹ thuật vật liệu polyme                                                                                       2 TC

Học phần trình bày các đặc trưng của phân tử polymer và ảnh hưởng của chúng lên tính chất của nhựa; trình bày các hợp phần của nhựa, vai trò hóa học và công dụng của chúng trong các tổ hợp nhựa; trình bày các phương pháp chế tạo sản phẩm nhựa, bao gồm: đúc ép, đúc đùn, đúc phun, đúc thổi, kéo sợi, tráng cán và công nghệ cao su.

78. Kỹ thuật tổng hợp hữu cơ và hóa dầu                                                                  2 TC

Trình bày nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ và tổng hợp hoá dầu. Cung cấp các quy luật chung của các phản ứng hoá học trong từng nhóm quá trình, bao gồm clo hoá, các quá trình có sự tham gia hoặc hình thành nước, alkyl hoá, oxi hoá, hydro hoá và dehdro hoá, quy trình và sơ đồ công nghệ sản xuất một số chất tiêu biểu của từng nhóm quá trình.

79. Kỹ thuật chế biến thực phẩm                                                                                2 TC

            Học phần được thiết kế theo hai phần. Phần 1 là  một số kiến thức cơ bản về lý thuyết của các quá trình biến đổi trong chế biến thực phẩm. Phần 2 là kỹ thuật chế biến một số sản phẩm thực phẩm.

80. Vật liệu composite                                                                                                 2 TC

Giới thiệu định nghĩa, thành phần, tính chất cấu trúc của các loại composite, bao gồm: composite nền kim loại, nền gốm và nền polymer. Trình bày các phương pháp chế tạo và đánh giá tính chất của các loại vật liệu composite.

81. Thực tập hóa dầu                                                                                                  2 TC

            Học phần đề cập đến một vài đối tượng cơ bản của dầu mỏ như : dầu thô, xăng, diesel, dầu và mỡ bôi trơn. Mỗi một bài thí nghiệm sẽ tạo điều kiện cho sinh viên hiểu biết về một trong những chỉ tiêu quan trọng của đối tượng dầu mỏ đó. Trên cơ sở này, nội dung tập trung vào phương pháp và cách thức đánh giá sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ.

82. Xúc tác hóa dầu                                                                                                    2 TC

Học phần này gồm 3 chương. Chương 1 trình bày về cấu tạo, tính chất và phương pháp tổng hợp zeolit. Các phản ứng hoá dầu phổ biến trên xúc tác zeolit bao gồm phản ứng bất đối hoá toluen, phản ứng ankyl hoá toluen bằng methanol, phản ứng đồng phân hoá xylen và metylnaptalen, các phản ứng chuyển hoá cumen được trình bày ở chương 2. Chương 3 đề cập đến mô hình hoá tương tác của hydrocacbon ankyl thơm với các trung tâm hấp phụ và trung tâm hoạt động xúc tác trên bề mặt zeolit.

83. Chế biến khí thiên nhiên và dầu mỏ                                                                       2 TC

Học phần gồm 2 phần: Phần 1 trình bày lý thuyết cơ bản nhiên liệu khí và hydrocacbon nhẹ. Phần 2 trình bày kỹ thuật chế biến khí có sử dụng chất xúc tác.

84. Dầu mỡ bôi trơn                                                                                                    2 TC

Học phần  giới thiệu vai trò và tầm quan trọng của dầu mỡ bôi trơn trong sự phát triển kinh tế, thành phần của dầu bôi trơn, kiến thức cơ bản về các loại phụ gia cho dầu bôi trơn, các phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng dầu bôi trơn. Trong học phần này còn giới thiệu sản phẩm mỡ bôi trơn có nguồn gốc dầu mỏ bao gồm: thành phần, cấu trúc, tính chất và phương pháp điều chế.

85. Các sản phẩm dầu khí                                                                                            2 TC

Các sản phẩm thu từ dầu mỏ, các thông số chỉ tiêu của mỗi loại sản phẩm.

86. KT môi trường trong chế biến dầu khí                                                                   2 TC

Học phần giới thiệu các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công nghiệp dầu khí: từ các giai đoạn khai thác, vận chuyển, bảo quản đến giai đoạn lọc dầu. Các phương pháp xử lý, hạn chế ô nhiễm cũng được trình bày trong học phần này.

87. Phân tích hữu cơ                                                                                                   2 TC

Giới thiệu một số phương pháp phân tích hóa học, hóa lý và vật lý thường được sử dụng trong phân tích chất hữu cơ. Các nguyên tắc phân tích từ định tính, định lượng cho đến việc xác định cấu trúc của chất. Một số phương pháp phân tích mẫu áp dụng trên các mẫu thực tế, cách lựa chọn phương pháp phân tích và xử lý kết quả phân tích

88. Thực tập phân tích hữu cơ                                                                                    2 TC

            Phân tích các chỉ tiêu thông thường đối với các đối tượng thực tế: đạm, lân, tinh bột và đường, xơ, chất béo, vitamin, tinh dầu, dược phẩm, môi trường bằng phương pháp hóa học. Định tính, định lượng và tách các cấu tử trong hỗn hợp bằng phương pháp vật lý và phương pháp hóa lý.

89. Xúc tác                                                                                                                  2 TC

Lý thuyết về xúc tác, các cơ sở hóa lý và hóa học của quá trình xúc tác. Phương pháp nghiên cứu xúc tác.

90. Xúc tác Ứng dụng                                                                                                  2 TC

Học phần gồm 3 chương, trong đó: Chương 1: Giới thiệu một số quá trình xúc tác đồng thể, xúc tác dị thể và xúc tác sinh học ứng dụng trong công nghệ tổng hợp Hữu cơ. Chương 2: Giới thiệu một số quá trình ứng dụng trong công nghệ tổng hợp Hóa dầu. Chương 3: Giới thiệu một số quá trình xúc tác ứng dụng trong xử lý môi trường và một số ứng dụng của xúc tác trong lĩnh vực Hóa học Xanh.

91. Kỹ thuật các hợp chất thiên nhiên                                                                         2 TC

Một số kỹ thuật nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên, kỹ thuật sàng lọc sơ bộ, tách chiết, kết tinh và kỹ thuật sắc ký. Kỹ thuật nghiên cứu các hợp chất isoprenoid – steroid: các phương pháp phân tích định tính và định lượng, kỹ thuật tách chiết và xác định cấu trúc. Kỹ thuật sản xuất hương liêu và ứng dụng. Kỹ thuật nghiên cứu các hợp chất alkaloid: các phương pháp phân tích định tính và định lượng, kỹ thuật tách chiết và xác định cấu trúc. Kỹ thuật nghiên cứu các hợp chất flavonoid: các phương pháp phân tích định tính và định lượng, kỹ thuật tách chiết và xác định cấu trúc.

92. Hóa sinh ứng dụng trong thực phẩm                                                                    2 TC

Học phần gồm các phần: Enzym: cấu tạo và tính chất của enzym, các phản ứng enzym phổ biến trong thực phẩm, hoá sinh học các quá trình sản xuất và sử dụng các chế phẩm enzym; Protein: vai trò và giá trị của protein trong dinh dưỡng và trong công nghệ thực phẩm. Các biến đổi của protein có ứng dụng vào công nghệ thực phẩm. Các biến đổi của protein trong quá trình sản xuất và bảo quản thực phẩm; Ý nghĩa của các chất màu và hương liệu trong sản xuất thực phẩm. Một số chất màu tự nhiên và tổng hợp dùng trong thực phẩm. Các chất mùi tự nhiên, các chất thơm tổng hợp, các tổ hợp thơm dùng trong thực phẩm; Giới thiệu về hoá sinh học các quá trình sản xuất lên men.

93. Chất màu và phẩm nhuộm                                                                                     2 TC

Lý thuyết về hợp chất màu: cơ sở vật lý của màu sắc, tương quan giữa cấu tạo hóa học và màu sắc của các hợp chất hữu cơ, các yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc. Một số họ hợp chất màu và phẩm nhuộm quan trọng: carotenoid, clorophyl, azo, anthraquinon. Kỹ thuật nhuộm màu hữu cơ: phương pháp nhuộm, phương pháp làm bền màu, quy trình nhuộm.

94. Thực tập thực tế                                                                                                   1 TC

Giới thiệu cho sinh viên kiến thức lý thuyết về các quá trình sản xuất của các nhà máy sẽ tham quan. Sinh viên tới tham quan từ 5 đến 6 nhà máy trong khu vực các tỉnh Miền Trung có quá trình sản xuất liên quan đến hoá học như sản xuất vật liệu xây dựng, xử lý nước cấp sinh hoạt, chế biến thực phẩm, nhà máy dệt sợi, sản xuất sản phẩm chất dẻo, v.v...

95. Khóa luận tốt nghiệp                                                                                            7 TC

Sinh viên nhận đề tài khóa luận tốt nghiệp từ cán bộ hướng dẫn, hoặc tự đề xuất đề tài khóa luận tốt nghiệp. Tìm và nghiên cứu tài liệu tham khảo liên quan để chuẩn bị đề cương nghiên cứu với sự giúp đỡ của cán bộ hướng dẫn. Trình bày đề cương nghiên cứu trước Tổ bộ môn hoặc Phòng thí nghiệm. Tiến hành nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực nghiệm theo đề cương đã được chấp thuận. Tập hợp kế quả nghiên cứu để viết bản khóa luận tốt nghiệp và bảo vệ khóa luận trước Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp của Khoa hoặc Bộ môn.


Đang trực tuyến
  • Khách: 2
  • Thành viên: 0
  • Tổng số thành viên: 25,794
  • Thành viên mới nhất: nguyenhoatnd

  • Số lượt truy cập:

Copyright © 2010
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam.
Site được xây dựng trên nền hệ thống PHP-Fusion. Thiết kế và chỉnh sửa bởi nlhhuan.
 
Dien Dan SEO Mxh Viet Nam | Rao vặt miễn phí miễn phí | tài liệu miễn phí | Rao vặt miễn phí số 1 việt nam | Trang Download Zalo mới nhất | Tài Liệu | Luận Văn | Luan Van | xem phim | xem phim | EVERON | Phong Van Truyen Ky | Tien Hiep Ky Duyen | trung tâm Máy tính bảng giá rẻ nhất HCM | Địa chỉ bán Sim so dep giá rẻ | Vietnam visa | Final Exam | Chơi game Thap Nhi Tranh Tai Kiếm Tỉ Vcoin | Xem Phim| Tải Mobo Market cho Android | tai iwin | Hướng dẫn Nap Vcoin Tại đây | văn phòng thám tử tư |
Địa chỉ mua sim so dep gia re | trung tam gia su | rent apartment | Cổng xếp Phong Sơn | Dầu Massage Xoa bóp Huế chất lượng | Lời Chúc 20-10 | Chọn sim phong thuy hợp tuổi | Phân phối sim so dep viettel | Công cụ boi so dien thoai chính xác | Cách xem phong thuy sim số điện thoại | ung dung facebook | Thi bằng lái xe máy |
SIM SO DEPCập nhật tin tức Ngoi sao Showbizallvietnam.com