
Khoa Lịch sử ở chính giữa Tầng III dãy nhà A
Quá trình thành lập, phát triển
Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế ra đời vào ngày 27 tháng 10 năm 1976 cùng với việc thành lập Trường Ðại học Tổng Hợp Huế theo Quyết định số 426/CP của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khoa có nhiệm vụ cùng với trường trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học phục vụ việc phát triển kinh tế-xã hội ở địa bàn các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
Hiện nay Khoa Lịch sử có đội ngũ cán bộ đông về số lượng, mạnh về chất lượng, gồm 27 cán bộ, trong đó có 4 PGS, 9 TS, 6 ThS.

Từ Văn phòng Khoa Lịch sử nhìn xuống sân trường ngày 26/10/2006
Cơ cấu tổ chức:
Khoa có Cấp uỷ Đảng, Ban chủ nhiệm Khoa, Ban chấp hành Công đoàn, Ban chấp hành Liên chi Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phân hội Hội Cựu chiến binh, 4 bộ môn (Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Thế giới - Đông phương học, Nhân học - Công tác xã hội, Khảo cổ học - Văn hoá du lịch) với 6 chuyên ngành đào tạo (Lịch sử Thế giới, Lịch sử Việt Nam, Dân tộc - Khảo cổ học, Văn hoá - Du lịch, Công tác xã hội, Đông phương học).

Một buổi sinh hoạt khoa nhân ngày 20/11/2005
Hệ thống tổ chức Khoa Lịch sử trường Đại học Khoa học Huế hiện nay:
A. Ban chủ nhiệm khoa Trưởng khoa: GVC.ThS. Nguyễn Quang Trung Tiến Phó trưởng khoa: GVC.TS. Nguyễn Văn Đăng
B. Các bộ môn: có 4 tổ bộ môn
1/ Bộ môn Lịch sử Việt Nam Chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Đỗ Bang Phó chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Bùi Thị Tân Các thành viên: GVC.ThS. Nguyễn Quang Trung Tiến GVC.TS. Nguyễn Văn Đăng GVC.ThS. Nguyễn Chí Kiếm CN. Phạm Công Nhành ThS. Đỗ Quỳnh Nga CN. Phạm Ngọc Bảo Liêm CN. Phạm Đình Quý Hạnh
2/ Bộ môn Lịch sử Thế giới-Đông phương học Chủ nhiệm bộ môn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tận Phó chủ nhiệm bộ môn: GVC. Hà Văn Thịnh Phó chủ nhiệm bộ môn: GVC.TS. Hoàng Văn Hiển Các thành viên: PGS.TS. Trịnh Thị Định ThS. Dương Quang Hiệp ThS. Lê Thị Anh Đào ThS. Phạm Thị Hồng Vinh CN. Trần Thị Tâm CN. Trần Thị Hợi
3/ Bộ môn Nhân học-Công tác xã hội Chủ nhiệm bộ môn: GVC.TS. Nguyễn Xuân Hồng Các thành viên:
PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh
CN. Trần Mai Phượng
CN. Lê Thị Kim Dung
CN. Bùi Quang Dũng
4/ Bộ môn Khảo cổ học-Văn hoá du lịch Chủ nhiệm bộ môn: GVC.TS. Lê Đình Phúc Các thành viên: GVC.ThS. Lê Duy Sơn ThS. Nguyễn Mạnh Hà ThS. Trần Thị Mai An CN. Nguyễn Văn Quảng CV. Hoàng Thị Thu

Trước buổi Hội Khoa chính thức kỷ niệm 30 năm thành lập (26/10/2006)
Công tác đào tạo
Khoa Lịch sử đã và đang đào tạo 31 khoá sinh viên chính qui, 17 khoá sinh viên tại chức ở trong và ngoài trường và 11 khóa Cao học, 3 khoá nghiên cứu sinh.
Hiện nay, bình quân hàng năm Khoa tuyển 220 sinh viên hệ chính qui tại trường và Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị; 120 sinh viên hệ vừa học vừa làm tại các địa phương Phú Yên, Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Quảng Bình.
Về đào tạo sau đại học, Khoa đã đào tạo hàng trăm học viên cao học chuyên ngành LSVN, LSTG và DTH; gần một chục nghiên cứu sinh (đang trong quá trình hoàn thành luận án Tiến sỹ) thuộc 2 chuyên ngành LSTG và LSVN.
Cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ giảng dạy, nghiên cứu gồm các phòng học, phòng đọc, phòng tư liệu, Bảo tàng Dân tộc - Khảo cổ học và các phương tiện kỹ thuật hiện đại...
Chất lượng các hệ đào tạo của Khoa Lịch sử được xã hội đánh giá cao. Điều đó được khẳng định qua sự hiện diện của hàng ngàn sinh viên, học viên của Khoa sau khi tốt nghiệp ở hầu khắp các lĩnh vực văn hoá, xã hội, chính trị, kinh tế... trong cả nước, trọng điểm là miền Trung - Tây Nguyên. Trong đó, nhiều người đang nắm giữ những cương vị chủ chốt tại các cơ quan như Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, MTTQ Tỉnh, HLHPN Tỉnh, Ban Dân vận, Đài Truyền hình, Sở Văn hoá - Thông tin, Bảo tàng, Nhà xuất bản, các Viện và Trung tâm nghiên cứu của các tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương (Đà Nẵng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh).

Hội Khoa kỷ niệm 30 năm thành lập (27/10/2006)
Công tác nghiên cứu khoa học
Đến nay, cán bộ toàn Khoa đã chủ trì hoặc tham gia nhiều đề tài các cấp: 1 đề tài cấp Nhà nước, 2 đề tài cấp Bộ trọng điểm, 22 đề tài cấp Bộ, 15 đề tài cấp tỉnh (chỉ tính từ năm 1990 đến nay); hàng chục đề tài cấp trường. Các hướng nghiên cứu chính tập trung vào 5 chuyên ngành của Khoa. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là khu vực miền Trung - Tây Nguyên và một số khu vực trên thế giới. Tiêu biểu có các đề tài “Kinh tế - xã hội Việt Nam dưới triều Nguyễn”, “Quan hệ các nước ASEAN trong lịch sử”, “Các dân tộc thiểu số Trường Sơn - Tây Nguyên”, “Luật tục của người Tà Ôi, Cơtu, Bru-Vân Kiều ở Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế”, “Bản đồ khảo cổ học Bình Trị Thiên”...
Ngoài ra, cán bộ trong Khoa còn xuất bản nhiều giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học và hàng ngàn bài viết, công bố trên các tạp chí Trung ương và địa phương, như Nghiên cứu Lịch sử, Dân tộc học, Khảo cổ học, Văn hoá Dân gian, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, Nghiên cứu Đông Nam Á, Nghiên cứu Bắc Mỹ, Nghiên cứu châu Âu, Nghiên cứu Phát triển, Huế Xưa và Nay...
Các công trình của cán bộ Khoa đề cập và giải quyết sâu sắc, toàn diện nhiều vấn đề mang tính cấp thiết trước mắt cũng như tính chiến lược lâu dài nên đã được xã hội đón nhận và đánh giá cao

Hội thảo khoa học sinh viên Khoa Lịch sử năm 2006
Công tác đối ngoại
Khoa Lịch Sử luôn chú trọng hoạt động đối ngoại, trước hết là với các cơ quan, đơn vị công tác ở các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên; các trường đại học; các viện; trung tâm nghiên cứu ở trong và ngoài tỉnh Thừa Thiên-Huế. Sự hợp tác đó thể hiện trên nhiều lĩnh vực, như nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển khai, đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị khoa học, xuất bản các công trình...
Bên cạnh đó, hoạt động hợp tác quốc tế của Khoa trong nhiều năm qua đã có sự mở rộng về đối tác, phạm vi nghiên cứu, qui mô...Khoa đã thực hiện thành công các dự án hợp tác nghiên cứu với nhiều tổ chức, như “Nghệ thuật ẩm thực Việt Nam (với Đại học Toulouse, Pháp), “Đào tạo cán bộ trẻ bộ môn Dân tộc-Khảo cổ-Xã hội học” (với tổ chức Ford và đại học Toronto, Canada), “Các nghề thủ công truyền thống ở miền Trung”, “Văn hoá làng Quảng Ngãi”, “Người Chứt ở Việt Nam ” (do quỹ Toyota tài trợ), “Công tác xã hội ở miền Trung việt Nam” (do Rosa Luxemburg của CHLB Đức tài trợ)...
Hội thảo khoa học CTXH do khoa và trường tổ chức năm 2007
Quá trình khen thưởng
Khoa Lịch sử đã nhận được nhiều bằng khen, giấy khen:
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 5571/GD-ĐT về 25 năm xây dựng và trưởng thành
- Bằng khen của Công đoàn ngành Giáo dục Việt Nam số 225/QĐKT
- Bằng khen của nhiều Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh khu vực miền Trung-Tây Nguyên...

Hội nghị Cán bộ công chức Khoa Lịch sử năm 2006
Phương hướng
- Hoàn thành tốt công tác giảng dạy, học tập với chất lượng cao. Trong các năm đến, Khoa sẽ mở thêm một số ngành đào tạo mới, trước mắt là ngành Việt Nam học và ngành Đông Phương học hệ cử nhân, hoàn thiện chương trình đào tạo và mở rộng nguồn thi tuyển vào hệ cao học, nghiên cứu sinh; tiếp tục đổi mới, nâng cấp các cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong toàn thể cán bộ và sinh viên, đặc biệt chú ý đến các vấn đề trọng điểm về lịch sử, văn hoá, kinh tế, xã hội... của các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên cùng một số vấn đề liên quan đến quốc gia - dân tộc và quốc tế, khu vực, như dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quan hệ quốc tế, môi trường... Tích cực tìm kiếm các đề tài mới các nguồn kinh phí hỗ trợ mới và chủ động tổ chức hoặc tham gia hội thảo, hội nghị, toạ đàm khoa học các cấp.
- Tăng cường hơn nữa sự hợp tác với các cơ quan, đơn vị, các trường đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu ở trong và ngoài tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng đa dạng hoá loại hình, lĩnh vực hợp tác và đa phương hoá đối tác quan hệ. Đặc biệt, Khoa sẽ chú trọng nhiều hơn đến công tác tư vấn, tham mưu cho các cấp chính quyền, các cơ quan khoa học, văn hoá, nghệ thuật, du lịch... ở Huế và miền Trung - Tây Nguyên trong việc xây dựng các kế hoạch và dự án quản lý, tôn tạo, bảo vệ và khai thác các di sản văn hoá dân tộc và thế giới.
Việc hợp tác quốc tế cũng sẽ được đẩy mạnh theo chiều rộng lẫn chiều sâu, trong đó chú trọng hơn đến các đối tác của khu vực Đông Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào... Tăng cường các hợp tác trên lĩnh vực đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cán bộ và triển khai các dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng...

Ngày Nhà giáo Việt Nam 2006 ở Khoa Lịch sử
Các mã ngành đào tạo của khoa Lịch sử
Năm học 2007-2008, Khoa Lịch sử có 3 mã ngành đào tạo Cử nhân, 3 mã ngành đào tạo Cao học, 2 mã ngành đào tạo Nghiên cứu sinh.
* ĐÀO TẠO CỬ NHÂN (4 năm), GỒM 3 MÃ NGÀNH
I. MÃ NGÀNH LỊCH SỬ Chương trình học: + Năm thứ nhất, thứ hai, thứ ba học chung các học phần thuộc mã ngành. STT MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN HỌC PHẦN (1) (2) (3) A. Kiến thức giáo dục đại cương I. Khoa học Mác Lênin - Tư tưởng HCM 1 I.1 Triết học Mác Lênin (1,2) 2 I.2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 3 I.3 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 I.4 Chủ nghĩa xã hội khoa học 5 I.5 Tư tưởng Hồ Chí Minh II. Toán và Khoa học tự nhiên 1 II.1 Tin học 2 II.2 Địa lý học đại cương 3 II.3 Môi trường và phát triển 4 II.4 Thống kê xã hội III. Khoa học Xã hội 1 III.1 Nhập môn sử học 2 III.2 Lịch sử sử học 3 III.3 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 4 III.4 Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam 5 III.5 Xã hội học đại cương 6 III.6 Kinh tế học đại cương 7 III.7 Nhà nước và pháp luật đại cương 8 III.8 Quan hệ quốc tế Việt Nam từ 1945 đến nay 9 III.9 Cơ sở bảo tàng học 10 III.10 Phật giáo- Lịch sử và tư tưởng 11 III.11 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam IV. Khoa học Nhân văn- Nghệ thuật 1 IV.1 Logic học đại cương 2 IV.2 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3 IV.3 Lịch sử văn minh thế giới 4 IV.4 Tiến trình văn học Việt Nam 5 IV.5 Phương pháp luận sử học 6 IV.6 Lý luận và lịch sử tôn giáo 7 IV.7 Lịch sử nghệ thuật 8 IV.8 Tâm lý học 9 IV.9 Khảo cổ học Đông Nam Á 10 IV.10 Lịch sử văn hóa Champa 11 IV.11 Các dân tộc ở Việt Nam 12 IV.12 Lịch sử báo chí Việt Nam 13 IV.13 Sự hình thành dân tộc Việt Nam 14 IV.14 Một số vấn đề về triều Nguyễn 15 IV.15 Lịch sử Mỹ 16 IV.16 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh từ 1918 đến nay 17 IV.17 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 18 IV.18 Đường lối quân sự của Đảng CSVN 19 IV.19 Lịch sử giữ nước của dân tộc Việt Nam 20 IV.20 Chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước VN 21 IV.21 Đặc trưng văn hóa Đông nam Á V. Ngoại ngữ 1 V.1 Anh văn căn bản 1 2 V.2 Anh văn căn bản 2 3 V.3 Anh văn căn bản 3 4 V.5 Anh văn chuyên ngành hoặc Hán văn VI. Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất (1,2,3,4,5) VII. Giáo dục Quốc phòng
B. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp I.Kiến thức cơ sở của khối ngành 1 I.1 Cơ sở khảo cổ học 2 I.2 Dân tộc học đại cương 3 I.3 Lịch sử Việt Nam cổ trung đại 4 I.4 Lịch sử Việt Nam cận đại 5 I.5 Lịch sử việt Nam hiện đại 6 I.6 Lịch sử thế giới cổtrung đại 7 I.7 Lịch sử thế giới cận đại 8 I.8 Lịch sử thế giới hiệnđại
+ Năm thứ tư chia thành 4 chuyên ban (sinh viên tự chọn): = Chuyên ban Lịch sử Việt Nam = Chuyên ban Lịch sử Thế giới = Chuyên ban Dân tộc học -Khảo cổ học = Chuyên ban Văn hóa - Du lịch II. Kiến thức chuyênngành
a.Các học phần Chuyên ban Lịch sử ViệtNam 1 II.a.1 Phong trào Tây Sơn 2 II.a.2 Khuynh hướng cách tân đất nước ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến nay 3 II.a.3 Hậu phương trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam 4 II.a.4 Hình thái kinh tế xã hội Việt Nam 5 II.a.5 Kinh tế hàng hóa và đô thị hóa 6 II.a.6 Làng xã truyền thống Việt Nam 7 II.a.7 Kinh tế Việt Nam thời cận đại 8 II.a.8 Tính chất, đặc điểm chiến tranh nhân dân Việt Nam 9 II.a.9 Phong trào yêu nước và các khuynh hướng chính trị ở Việt Nam trước 1945 10 II.a.10 Nông thôn-nông nghiệp Việt Nam hiện đại 11 II.a.11 Cương vực và lãnh thổ Việt Namqua các thời kỳ lịch sử 12 II.a.12 Vấn đề ruộng đất trong lịch sử Việt Nam 13 II.a.13 Kinh tế miền Nam 1954 - 1975
b.Các học phần Chuyên ban Lịch sử thế giới 1 II.b.1 Các trật tự thế giới trong thế kỷ XX 2 II.b.2 Một số vấn đề về chủ nghĩa tư bản hiện đại 3 II.b.3 Lịch sử Nhật Bản 4 II.b.4 Quan hệ Đông Tây thời cận đại 5 II.b.5 Qúa trình phát triển kinh tế-xã hội của các nước và lãnh thổ công nghiệp mới Đông Á từ 1950 6 II.b.6 Một số vấn đề về lịch sử-văn hóa các nước Mỹ Latinh 7 II.b.7 Liên minh châu Âu 8 II.b.8 Quan hệ quốc tếchâu Á - Thái Bình Dương 9 II.b.9 Lịch sử Trung Quốc 10 II.b.10 Một số vấn đề về lịch sử Trung Đông 11 II.b.11 Lịch sử Thái Lan 12 II.b.12 Một số vấn đề về lịch sử Lào và Campuchia 13 II.b.13 Một số vấn đề về lịch sử Thiên chúa giáo
c.Các học phần Chuyên ban Dân tộc học - Khảo cổ học 1II.c.1 Lý luận hiện đại về tộc người 2 II.c.2 Những vấn đề dân tộc học hiện đại 3 II.c.3 Các dân tộc trên thế giới 4 II.c.4 Khảo cổ học miền Trung và Tây Nguyên 5 II.c.5 Khảo cổ học lý thuyết và các trường phái khảo cổ học hiện đại 6 II.c.6 Gốm sứ Việt Nam 7 II.c.7 Lý luận hôn nhân và gia đình các dân tộc Việt Nam 8 II.c.8 Phương pháp nghiên cứu dân tộc học 9 II.c.9Xã hội học tộc người 10 II.c.10 Giám định cổ vật 11 II.c.11 Văn hóa biển Việt Nam 12 II.c.12 Phương pháp nghiên cứu và xử lý sử liệu vật thật 13II.c.13 Khảo cổ học lịch sử
d. Các học phần Chuyên ban Văn hóa - Du lịch 1 II.d.1Tổng quan du lịch và nghệ thuật hướng dẫn du lịch 2 II.d.2 Tổng quan khách sạn - nhà hàng 3 II.d.3 Những khu vực và địa danh nổi tiếng trên thế giới thời cổ trung đại 4 II.d.4 Văn hóa Huế 5 II.d.5 Du lịch văn hóa 6II.d.6 Đặc trưng văn hóa các dân tộc Việt Nam và du lịch văn hóa tộc người 7 II.d.7 Sử dụng phương tiện kỹ thuật trong hướng dẫn du lịch 8II.d.8 Hệ thống di tích văn hóa, lịch sử và danh thắng Việt Nam 9 II.d.9 Biểu tượng văn hóa và mỹ học trong du lịch 10 II.d.10 Pháp chế du lịch và marketing trong du lịch 11 II.d.11 Phong tục, tập quán và lễ hội ở Việt Nam 12 II.d.12 Văn hóa ẩm thực và văn hóa giao tiếp VN 13 II.d.13 Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa Việt Nam
C. Các đợt thực tập, tốt nghiệp cuối khoá I. Các đợt thực tập 1 I.1 Tham quan thực tế (năm thứ nhất) 2 I.2 Thực tập dân tộc -khảo cổ học (năm thứ hai) 3 I.3 Thực tập thông sử (năm thứ ba)
II.Khoá luận, thi tốt nghiệp II.1 Thực tập tốt nghiệp (năm thứ tư) II.2 Khóa luận, thi tốt nghiệp (năm thứ tư)

Lễ mừng thầy giáo Nguyễn Quốc Lộc 70 tuổi (26/10/2006)
II/ MÃ NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
I. Kiến thức giáo dục đại cương 1 I.1 Triết học MácLênin (1,2) 2 I.2 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 3 I.3 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 I.4 Chủ nghĩa xã hội khoa học 5 I.5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 6 I.6 Ngoại ngữ: Trung văn 7 I.7 Ph.pháp luận nghiên cứu khoa học 8 I.8 Tin học 9 I.9 Thống kê xã hội 1 I.10 Môi trường và pháttriển 2 I.11 Xã hội học đại cương 3 I.12 Cơ sở ngôn ngữ học 4 I.13 Dân tộc học đại cương 5 I.14 Kinh tế học đại cương 6 I.15 Cơ sở văn hoá ViệtNam 7 I.16 Thể chế chính trị thế giới 8 I.17 Địa lý thế giới 9 I.18 Các tộc người ở phương Đông 10 I.19 Nhập môn khu vực học 11 I.20 Lịch sửphương Đông
II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu II.1.Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành 1 II.1.1 Tiếng Anh I 2 II.1.2Lịch sử quan hệ quốc tế 3 II.1.3 ĐNÁ học ở VN:Đ.tượng và P.p tiếp cận 4II.1.4 Văn hoá - văn minh phương Đông 5 II.1.5 Cải cách ở châu Á thời cậnđại 6 II.1.6 Văn hoá Đông Nam Á 7 II.1.7 Lịch sử Việt nam 8 II.1.8 Lịchsử tư tưởng ph.Đông
II. 2.Kiến thức ngành 1 II.2.1 Tôn giáo Đông Nam Á 2 II.2.2 NN và hệ thống ch.trị ĐNA 3 II.2.3 Luật tổ chức ASEAN 4 II.2.4 Tổng quan văn học phương Đông 5 II.2.5 Tiếng Anh V, VI, VII 6 II.2.6 Quan hệ quốc tế ở ĐNÁ 7II.2.7 Lịch sử Đông Nam Á 8 II.2.8 Tiếng Trung chuyên ngành 9 II.2.9 Tiếng Việt và các ngôn ngữ PĐ III. Giáo dục thể chất 1 Giáodục thể chất (1,2,3,4,5) IV. Giáo dục Quốc phòng V. Kiến thức bổtrợ I. Kiến thức cơ sở của khối ngành 1 I.1 Tiếng Anh II, III,IV 2 I.2 Lịch sử văn minh ph.Tây 3 I.3 Một số VĐ về LS Lào vàThailand 4 I.4 Văn hoá Cham - Kh'mer 5 I.5 Các tổ chức quốc tế và khuvực 6 I.6 Các di sản VH và th.nhiên TG ở P.Đ 7 I.7 Kinh tế Đông Nam Á 8I.8 Lịch sử nghệ thuật ph.Đông I. Các đợt thực tập 1 I.1 Tham quan thựctế 2 I.2 Thực tập năm 3 3 I.3 Thực tập tốt nghiệp II.Khoá luận, thi tốtnghiệp

Hội thảo khoa học Công tác xã hội ở miền Trung Việt nam 2007
do trường và khoa tổ chức
III/ MÃ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
A. Kiến thức giáo dục đại cương I. Khoa học Mác Lênin -Tư tưởng HCM 1 I.1 Triết học Mác Lênin (1,2) 2 I.2 Kinh tế chính trị Mác- Lênin 3 I.3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 I.4 Lịch sử Đảng Cộng sản V.Nam 5 I.5 Tư tưởng Hồ Chí Minh II. Toán và Khoa học tự nhiên 1 II.1Tin học 2 II.2 Địa lý học đại cương 3 II.3 Môi trường, dân số và phát triển III. Khoa học Xã hội 1 III.1 Lịch sử văn minh Việt Nam 2 III.2Tôn giáo học 3 III.3 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam 4 III.4 Đạo đức nghề nghiệp 5 III.5 Lịch sử văn minh thế giới 6 III.6 Pháp luật đạicương 7 III.7 Phát triển học 8 III.8 Sức khỏe cộng đồng 9 III.9 Giới vàphát triển 10 III.10 Gia đình học 11 III.11 PP và kỹ thuật nghiên cứu xã hội học 12 III.12 Chính sách xã hội IV. Khoa học Nhân văn- Nghệ thuật 1 IV.1 Nhập môn logíc học 2 IV.2 Đại cương văn hóa Việt Nam 3 IV.3 Vănhọc dân gian Việt Nam 4 IV.4 Tâm lý học đại cương 5 IV.5 Nhập môn nhân họcxã hội 6 IV.6 Hành vi con người và môi trường xã hội 7 IV.7 Tham vấn 8IV.8 Tổ chức và phát triển cộng đồng 9 IV.9 An sinh xã hội và những vấn đềđặt ra 10 IV.10 Quản trị ngành công tác xã hội 11 IV.11 Các khuynh hướngxóa đói giảm nghèo ở VN 12 IV.12 Nguồn nhân lực và vấn đề phát triển nguồnnhân lực 13 IV.13 Sinh kế và chiến lược sinh kế bền vững
V. Ngoại ngữ 1 V.1 Anh văn căn bản 1 2 V.2 Anh văn căn bản 2 3 V.3Anh văn căn bản 3 VI. Giáo dục thể chất 1 Giáo dục thể chất(1,2,3,4,5) VII. Giáo dục Quốc phòng
B. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp I. Kiến thức cơ sởcủa khối ngành 1 I.1 Xã hội học đại cương 2 I.2 Tâm lý học xã hội 3I.3 Nhập môn công tác xã hội 4 I.4 Tâm lý học phát triển II. Kiến thứcchuyên ngành 1 II.1 Xã hội học tội phạm 2 II.2 Giáo dục giới tính và định hướng sức khoẻ vị thành niên 3 II.3 Những vấn đề về chất lượng cuộcsống 4 II.4 Mại dâm, ma tuý - vấn nạn và các giải pháp 5 II.5 Tâm lý trị liệu lứa tuổi 6 II.6 Giao tiếp xã hội 7 II.7 Gia phả học 8 II.8 Sử dụng phương tiện kỹ thuật trong CTXH 9 II.9 Xã hội học nông thôn và đô thị 10II.10 Dự án xã hội và quản lý dự án xã hội 11 II.11 Giáo dục cộng đồng 12II.12 Cấu trúc xã hội và biến đổi xã hội 13 II.13 Công tác xã hội với cánhân 14 II.14 Công tác xã hội với nhóm 15 II.15 Thực hành công tác xã hộiI 16 II.16 Thực hành công tác xã hội II
C. Thực tập, tốt nghiệp cuối khóa I. Thực tập II.Khoá luận, thi tốt nghiệp
Từ Văn phòng Khoa Lịch sử nhìn xuống sân trường
|